Bài 19 .
381/ Đồng -Âm tại Ngọ ( Thiên bàn ) = Con ngựa cái baby .
382/ HKỵ = a. Dấu , cái bớt ( mark khi mới sinh ra ) , tỳ vết . Nốt ruồi .
b. cỡi . Quỳ . quỳ gối . c. ko thích, ko muốn . ghét . dislike .
Âm -Cơ -Kỵ =
a. cô gái lái xe ( Kỵ = cỡi , lái . như Kỵ -Mã = cỡi ngựa ) .
b. Mẹ ko muốn lái xe ( Kỵ = dislike ) .
Cơ = Xe .
383/ Hình = a. Đau nhức ,đau đớn . làm cho đau đớn. b. Hình phạt. Hình pháp . hình luật.c. Tra tấn , hành hình.
d.. Mùi ( các loại ) , khứu giác . e. Dáng vẻ, hình dáng . Hình thể . g. Vết thương .Giải phẩu.
h. khắc hại. Hình khắc. e. nghiêm cẩn, nghiêm nghị .
.
384/ Thiên đồng / TTướng / Hình = tấm gương ,kính , mirror .
385/ Hạn : Lương -Kiếp -Hao = thất nghiệp, ko có incomes .
Di : Lương -Kiếp - Hao = ra ngoài ( ko ở với Cha Mẹ ) thì thất nghiệp.
386/ Cơ -Âm = a. nhà, nhà cửa . b. nhà của Mẹ , bà ngoại.
Thân : Cơ -Âm -H Lộc = ở chung nhà với Mẹ ( và được chu cấp ) .
( Đà -Hình /-Kỵ ) = nhưng hay bị hình khắc, rắc rối .
387/ Vũ khúc = a. đầu gối . Cùi chỏ . b. Nốt ruồi .
Phá quân = đùi . Phá -Tuyệt = a. đùi và chân . b. phá tán cho đến trắng tay .
388/ Hình = Cơn đau .
Đà -Hình = cơn đau dai dẳng . sự xung khắc dai dẳng và ngấm ngầm .
Thân : Vũ -Phá -Đà -Hình = cơn đau từ cùi chỏ đi xuống đến bắp đùi .
Đà = ( verb ) going down . đi xuống .
Đà -Tuyệt = gấp chân lại, co đầu gối . bó gối .
389/ Mã = a. xe cộ. các loại xe ( xe hơi, xe ngựa , xe gắn máy , xe đạp ... ) . b. chân, đôi chân . Đi bộ .
c. nhãn hiệu . Thương hiệu . Mã hiệu , mã số( numbers , codes ). cái nhãn, tấm nhãn ( để dán trên các gói hàng ) d. con đường , đại lộ , blvd .
e. Con ngựa . g. năng lực .
Thiên mã ( = ngựa Trời, ngựa có cánh ) / Thanh long = máy bay .
Linh -Mã / Hoả -Mã = xe chạy nhanh .
Linh / Hoả = yellow light .
TTuế -Linh = ánh sáng vàng chói lọi .
Đà -Hoả = đèn có chụp . Cái chụp đèn .
Hoả = đèn, đuốc , lửa .
Thất -Hoả = cháy nhà .phỏng lửa .
390/ Tham ( Bào ) = Chị , chị gái .Chị cả .
Bào : Tam thai -Tham = có 3 chị gái .
Tham = Màu đen .
Điền : Tham -Hổ = gia súc , thú nuôi.
Điền : Hổ -Tham + Tả -Hữu = nhà có nhiều pets .
Tham -Hổ = black and white cat, dog .
391/ Thái dương = Ánh sáng . Đèn, đèn điện . đèn các loại ( nói chung ) .
Cự -Dương = a. đèn 3 ngọn . tấm màn che , curtain . b. biển cả . c. hay cự cãi với Cha / chồng / Bf .
d. sống Xa Cha / chồng . e. tên tuổi, danh tiếng , nổi danh .
Nô/ Ách : Cự -Dương = Dị ứng với ánh sáng .Sợ ánh sáng .
Nô : Cự -Dương = người ngoại quốc .
392/ Tam thai = a. Hình tam giác . b. Mũ , nón .c. bậc tam cấp . d. số 3 . e. bậc Tam công .
g. lầu ba tầng hay nhiều tầng . h. Cái bàn . bàn ghế .
Điền : Thất sát = nhà cao tầng .
Điền : Thất -Cô - Thiên ko = nhà yên tĩnh , vắng lặng .
393/ Tả -Khoa = được cứu giúp .
Di : Kiếp -Tử = đi đường gặp tai nạn .
Di : TTuế -Cái + Tả -Hữu = được người giúp ( thoát nạn )
394/ Điếu = Té , ngã , trượt .
Mã -điếu -tuyệt - Trì = xe, ngựa bị lọt xuống hồ .
( Ltrì có thể tại đối cung ).
Phù -Trì = giúp đỡ, vịn , kéo lên . Nâng đỡ , đẩy lên .
Thiên ko -Đà = té ngã .
Thiên ko -Địa ko đ/c = té ngã .
395/ Thân/ Phu/ Nô : Liêm -Phá + Đào -Riêu = lost vir. tiền hôn nhân.
396/ Suy = mệt mỏi , yếu ớt , bạc nhược .suy kém ( tinh thần hay tiền bạc .. ) .
Bạch hổ -Tả -Hữu -Suy = mỏi khớp tay chân .
397/ Ách : Thái âm = Đi tả , tả lỵ . khó tiểu . Đau bụng .
398/ Lương cư Tỵ = Trời giá lạnh ( Tỵ cung = vùng cao nguyên, vùng núi .)
Lương -Trì = Ao hồ giá lạnh .
Lương = nhà nhỏ, chòi,lều .nhà tranh vách lá . Thảo am . a shed , hut, tent, outhouse, out building .
Cô -Lương = Cô quạnh và vắng vẻ .
Lương + Ko-Kiếp = ích kỷ , bất lương .
399/ Giải -Y = thay đồ, cởi áo quần, thoát y .
BToạ -Giải -Y = thay đồ trên gường ,
Liêm -Y = áo quần con gái .
Liêm -Y- Thiên/ Địa ko = ko có quần áo trong tủ .
( Địa ) Giải -Tuyệt = cởi hết .
Y = khăn ,khăn tay , khăn mặt .
400 / Trường sinh = a. xanh tươi, tươi tốt , xanh um .b, đường lộ , street , blvd .
c. sống lâu.
Tử = cất giấu , giấu diếm , chôn giấu, giấu kín . Saving ( $ )
Tạp ghi :
Sách xưa viết
12 cung thần sinh vượng :
1/-Mã ngộ Trường sinh = Đa động đao binh .
Nam nhân bôn ba , nữ tất đảo điên .
Mã - Tràng ( sinh ) = cỡi ngựa chốn sa tràng , tức là tượng của chinh chiến , binh đao thời xưa .
Nay thường là đi xa . Nếu có Lộc là đi buôn. cho nên gọi là bôn ba , ko được hưởng sự
thư nhàn , người xưa chủ trương ..hưởng phước thanh nhàn ( chịu phận nghèo = thanh , thanh sạch, sạch bách , chẳng có gì cả ) và nhàn nhã . những thương nhân chịu rời khỏi vợ con đi xa buôn bán thì bị coi là bôn ba ( Bôn = đi ,chạy 1 cách vội vã / Ba =
trải qua sóng gió ) .
Nữ tất đảo điên : khi phụ nhân đi xa chồng con thì dễ bị ngoại nhân dẫn dụ ,có thể thay lòng đổi dạ , mà gọi
là đảo điên ( up side down , thay đổi 180 độ ).
2/ Mộc dục tại Mệnh = ngoại sự lưu liên .
Mộc dục là sự Ham muốn , đam mê , lại có tính hay thay đổi,say đắm cái gì đó 1 thời gian thì lại chán,đột nhiên bỏ dở nửa chừng nên có những công việc,
hay mối giây tình cảm vẫn còn ..nham nhở ,dính líu
bên mình ( lưu liên = những liên hệ còn đọng lại ) .
3/ Mệnh phùng Quan đới = Thiếp đoạt Thê quyền .
Chỉ những người yêu vợ bé hơn Chính thất ,vì thế thứ thiếp mới đoạt được gia quyền . Tử bình cũng có cách này : Thiên tài xuất can .
4/ Lâm Quan tại Mệnh = Phát tại thiếu niên .
Nam mệnh Hỷ chi, nữ mệnh bất nhiên .
LQuan cư Mệnh thì Đế vượng cư Phụ , tức là con nhà có máu mặt ( chẳng hạn như cocc ) vì Cha mẹ đang lúc vượng thạnh , Lâm quan cũn có nghĩa là tiến vào
Quan trường ( làm quan, có chức vị ) như Lâm trận = tiến bước sa trường . Lâm chung = bước vào cõi chết .Mệnh cung là chỉ thuở niên thiếu . Tổng hợp lại
là phát tại thiếu niên .
Nam mệnh Hỷ chi, nữ mệnh bất nhiên .
Cách này chỉ lợi nam, bất lợi nữ , tại sao ?
Ngày xưa , đàn bà con gái rất ít khi lộ diện trên Quan trường , đọc sách có mấy khi thấy nữ nhân làm bà quan này bà quan kia ?
phụ nữ chỉ ở nhà lo việc gia đình vì thế cách này đối với phụ nữ ngày xưa coi như vô dụng .
5/ Đế vượng thủ mệnh = Nan kết Phu duyên .
Đế cư Mệnh thì Nô cung tại Tứ Mã chi địa ( Dần Thân Tỵ Hợi ) lại có Tuyệt trấn đóng tạo thành cách Mã -Tuyệt = tuyệt tích giang hồ .
Có Bf 1 thời gian thì bạn phải đi xa hoặc vì 1 lý do gì đó mà phải cách xa, vài lần như vậy. Còn phải dựa vào Phu cung để phán xét .
6/ Suy/ Bệnh / Tử / Tuyệt = Nữ đức tất Hiền .
4 sao này thủ Mệnh thì hoạt lực yếu, thiếu tính cạnh tranh, phấn đấu, tranh chấp etc ( như sao Thiếu âm ) .. chỉ lo an phận thủ thường , cho nên gọi là hiền .
Đây chỉ là những nhận định tương đối , còn cần phải kết hợp với Mệnh tinh và các sao khác cho 1 nhận định tổng quát và chính xác hơn .
7/ Xứ vu Mộ địa , năng hiển Tài / Điền .
Nam mệnh phùng thử
hối muộn vạn thiên .
Xứ = Mệnh . Vu = toạ, tại . phùng thử = gặp ( sao ) này .
Mệnh toạ Mộ địa = có thể phát về tài/ điền .
Mộ cư Mệnh thì Vượng cư Tài = có nghĩa là Tài vượng .
Điền khi này sẽ có Dưỡng tinh , mà Dưỡng có nghĩa là Trồng trọt . Có đất mới trồng được chứ ,
vì thế mới gọi là phát tài/ điền .
Nam mệnh phùng thử
hối muộn vạn thiên .
Giải : Nam mệnh ngộ sao Mộ thì bị hối muộn, ăn năng ,buồn thương, hối tiếc vạn phần .
Theo tại hạ thì trường hợp này Nam nữ gì cũng vậy,chứ ko chỉ riêng cho Nam mệnh .
Mộ tinh có nghĩa là ái mộ , thương yêu. chỉ cho sự yêu thương của nam , nữ .
Phu/ Thê cung lúc này có Bệnh tinh , có nghĩa là Oán hận .
Yêu người mà người bị tỳ vết , khuyết điểm ( Bệnh ) , đối với ta ko tốt mà thêm phũ phàng nên gọi là
hối hận và buồn phiền đến vạn thiên ( 10K ngày ) .
8/ Như ngộ Thai thần = Mạ quỷ oán thiên
Mạ quỷ oán thiên = oán trách quỷ thần .
-Nam diệc như thử , hồ ngữ loạn truyền =
Nam mệnh thì hồ ngôn loạn ngữ , tức là ăn nói hồ đồ . -
- Thai tinh là người hồ đồ, thiếu chủ trương , thích cái này nhưng có khi lại làm cái khác ,
học hành , công việc thì hay bị dở dang vì ko hiểu mình muốn cái gì . Tài cung lại có Bệnh tinh =
Khiếm khuyết, lo lắng về tài chánh . Bệnh cũng có nghĩa là Oán hận , oán trách . nên nói là Oán trách quỷ thần ,
vì lỗi ko ai tạo ra cả , nhưng ko lẽ đi oán mình, nên phải đổ đốn cho quỷ thần .
9/ Tiểu nhi phùng Dưỡng = Đoán đích hoàn hồn .
Câu này hơi mơ hồ , vì hoàn hồn có nghĩa là đầu thai lại hoặc là ..nhập vào .
Dưỡng cũng có nghĩa là làm con nuôi người khác ( đổi thành Họ khác ) có thể vì ý đó mà gọi là hoàn hồn ?
Tạp luận :
Đây là nói thêm về Mệnh Vô chính diệu ( VCD ) .
Mệnh VCD có 2 cách vay mượn Chính diệu , một là dùng Chính tinh Đối cung ,đây là cách thường dùng .
Hai là lấy Thân chủ và Mệnh chủ làm Chính diệu cho lá số của mình .
Trước tiên là phải xét tính cách của Nhị tinh .
Ví như T/M chủ là Vũ khúc , Lộc tồn thì dễ có Tài lộc .
T/M chủ = Liêm , Phá = xuất thân hàn vi .
Cũng như Mệnh / Thân , Thân chủ ( TC ) và Mệnh chủ ( MC ) kỵ gặp :
-Hình , Sát , Kỵ , Hãm , Nhược . 5 trường hợp .
Nếu đa ngộ Hình , Sát , Kỵ tinh lại rơi vào Hãm cung , Nhược địa , thì dễ bị hình hại , yểu chiết .
-TC / MC cần gặp :
Lộc tinh . Quý tinh . Cát tinh . Phùng Sinh ( tại đất Trường sinh hoặc nơi có ngũ Hành sinh vượng ) .
Cung Miếu / Vượng .
Nếu đắc những trường hợp này thì đoán có công danh , phú quý .
-Nếu T/M chủ tinh đã Hãm lại nhập Di cung = tất chủ lưu đãng .
- T / M chủ nhập Ách cung = đa thương tật , bệnh nạn .
- Nhập Tài cung = đa tích súc tiền tài . đây chỉ là sơ lược cần xét Tài cung tốt xấu thế nào .
- Nhập Điền = nếu Điền cung Cát , điền trang vạn khoảng .
- Cư Phúc = nhàn nhã , phúc lộc hữu dư .
- Nhập Nô = bằng hữu đắc lực , có thể nhờ dựa bạn bè để khởi nghiệp.
tuy nhiên vẫn phải xét Nô tinh cát ,hung thế nào .
có Thiện , Cát tinh = tiên nan hậu dị .
có Ác tinh = bạn hữu bần bạc .
-MC tinh có tính cách tôn quý hơn TC tinh .
-Tuy nhiên cũng có thuyết cho rằng : Nam trọng Thân / TC . Nữ trọng Mệnh / MC .
Nơi sưu tầm các bài viết hay về tử vi, khoa học, phật giáo, và cuộc sống
Thứ Bảy, 17 tháng 6, 2017
Chủ Nhật, 7 tháng 5, 2017
TVCB và thơ văn - Bác Kim Hạc
Cũng sẽ chìm trôi .
Nhật nguyệt trên cao
Ta ngồi dưới thấp
Một dòng trong veo
Sao lòng còn đục
Bầy vạc bay qua
Kêu mòn tịch lặng
Đường đời không xa
Sao chồn gối chân
Nhật nguyệt trên cao
Ta ngồi dưới thấp
Một đường cong queo
Nắng vàng đột ngột
Từ độ chim thiêng
Hót lời mệnh bạc
Từng giọt vô biên
Trôi chìm tiếng tăm.
Trịnh công Sơn .
Lá số Tvcb dựa theo post ngày 29/04/2017 - 05:44 .#3808 .
Ông đã đưa Thiền vào nhạc như thế nào ạ ?!
Rồi trong "Một cõi đi về" nữa, "Trên hai vai ta đôi vầng Nhật Nguyệt" (Bác cháu có giải thích: cả cuộc đời
ông bồi hồi xúc động, cảm tạ Ân Tình Nghĩa Trọng của gánh trên đôi vai PHỤ MẪU, luôn luôn rọi sáng!) .
1/Nhật nguyệt trên cao
2/Ta ngồi dưới thấp
3/Một dòng trong veo
4/Sao lòng còn đục
Câu 1/ và 2/ thì dễ rồi vì Thân cư Di , nhạc sĩ nhà ta đang ở trước sân nhà , vì Di cũng chỉ từ ngoài đường vào nhà . Ví dụ bạn chụp 1 bức hình ,
những đồ vật ở cửa chính hay cổng trước có thể lọt vào cung Thiên di . Thất sát = kẻ quan sát , nhìn 1 cách chăm chú,
cái này đã có trong bài học .
Di cung Thất sát cũng có thể là ở 1 địa phương xa nhà , nhưng vì Di N/H Điền có Cự môn -Tuần thì nó cho ta hình dung tác giả đang ở trước nhà
với cánh cửa khép hờ .
Địa ko -Tuyệt = 1 khoảng ko gian vô cùng . Phục binh = nhìn lén , theo dõi,
quan sát 1 cách kín đáo . Phục = cúi thấp người , nép sát xuống . Ẩn nấp .
3/ Một dòng trong veo = Thanh long -Lưu Hà (tại Phúc cung ).hay 1 dòng sông xanh .
tại Phúc cung lại có Bát toạ = Ngồi . Ghế . như vậy tác giả đang ngồi cạnh 1 dòng sông .
Ngồi dưới thấp có thể dùng Phục -Toạ hoặc Tuần -Toạ .
4/Sao lòng còn đục :
Tràng sinh / Riêu = lòng , ruột .
Riêu hay Đà -Cự- Kỵ = tam Ám . Cự -Kỵ = Nước đục , ko trong .
Đà -Cự -Kỵ + Tsinh = những phiền trượt trong cuộc đời . ( Tsinh = cuộc đời ) .
ngộ Tuần = muốn xa lánh phàm tục .
Hoặc giả có thể giải thích theo hướng : Thanh -Hà = sự trong sạch ( của 1 dòng sông ) .
nhìn 1 dòng sông trong trẻo mà tâm hồn vẫn còn vẩn đục .
Tham -Mộc / Tham -Riêu = dục vọng , tham dục .
+ Tuần ko = giới hạn, giấu kín ?
Đây là 1 cái nhìn qua nhãn kính của 1 thiền giả hay của 1 thi nhân ? Thân Thất -Tuyệt -Ko -Kiếp =
là ở tư thế ko còn gì để mất , nhưng vẫn còn sự dằn vặt giữa cuộc sống nhân sinh và sự thoát tục.
Âm -Dương ở đây có thể là Mẹ Cha , cũng có thể là Âm nhạc ( Âm -Vũ N/H ) , vì Â-D hội Khúc -Xương
nên Â-D ở đây là sự liên tưởng đến ca từ , ca nhạc .
Quan cung : Tướng -Đào -Hồng N/H Nô : Â-D -Xương -Khúc = nhạc tình , tình khúc .
+ Thiên lương = khúc tình buồn . Tại Nô cung = dành cho những người tình có đấy mà dường như ko có ( Thai = phôi thai, phôi pha ).
Có thể Trịnh nhạc sĩ đang nhìn trăng sao và hồi tưởng đến những cuộc tình đã trôi qua ,êm đềm và trong trẻo như 1 dòng sông , tuy là bên trong vẫn chất chứa rất nhiều dục vọng nhưng .. thiếu vắng hành động dục tính ( Thê cung : Phá -Riêu -Hồng ) .
5/ Bầy vạc bay qua
6/ Kêu mòn tịch lặng
7/ Đường đời không xa
8/ Sao chồn gối chân
5/ Bầy vạc bay qua :
Quan cung cũng có khi thể hiện 1 sự ra đi như là Thiên di , Hồng loan = chim muông , cò vạt .
Hồng cư Quan = cò vạt bay qua . Cò vạt nơi đây là chỉ những cuộc tình đã qua .
6/ Kêu mòn tịch lặng :
Chữ Loan trong từ Hồng loan có nghĩa là tiếng chim kêu .
Lương - Loan N/H tại Nô = tiếng chim gọi bạn 1 cách thảm sầu .
Nô : Lương - Tả -Hữu = vài, những cuộc tình đẹp và buồn .
Nô : Lương -Kình -Quả -Khách = gã tình nhân cô đơn và sầu thảm .
Nô : Lương là người tình đang chờ đợi , vì Lương đa phần là tình chung . Chờ đợi 1 thời
gian lâu thì thành ra mòn mỏi , chán nản ( Lương còn có nghĩa = chán nản ) .
Kêu mòn = tiếng gọi thầm trong tâm trạng mỏi mòn vì chờ đợi .
Tịch lặng : TLương = tĩnh mịch , êm đềm, yên lặng .
Kêu mòn tịch lặng có thể hiểu là tiếng kêu ko được đáp trả , chỉ có hồi vọng trong 1 ko gian
yên tĩnh . Hoặc giả là tiếng gọi thầm rời rã .
7/ Đường đời không xa :
Mệnh : Tử vi ngộ Triệt = giảm thọ . bỡi thế mà nói là đường đời ko xa .
hoặc có thể dùng Tsinh ngộ Tuần cũng vậy .
8/ Sao chồn gối chân :
Thất sát = mài , dũa . Adv = Mòn . xói mòn . Mòn mỏi .
Thất -Tuyệt = Mòn mỏi và tuyệt vọng / thất vọng .
Thất -Tuyệt = Gối ( chân ) mỏi mòn , chồn chân . vì Tuyệt = chân .
( Địa ) ko = sao . tại sao . Ko có . Có hay ko .
cũng như chữ Ma ? Chưa , Ko ? Sao ?
9/ Nhật nguyệt trên cao
10/ Ta ngồi dưới thấp
11/ Một đường cong queo
12/ Nắng vàng đột ngột
9/ và 10/ : đã giải thích .
11/ Một đường cong queo :
Một đường cong queo = Vũ khúc .
12/ Nắng vàng đột ngột :
Nắng vàng = Thiếu Dương -Lưu Hà .
Tại sao ko dùng Thái dương = nắng , mà lại dùng Thiếu dương ?
Ở vào cái thời điểm này , Thái dương đã ..nhật trầm thuỷ để , mặt trời thực ra đã lăn ra lặn mất tăm , vì
thế mới nhìn thấy được trăng sao . Lưu Hà + Thiếu dương cư Tuất = ko phải là ánh sáng trực tiếp từ mặt trời mà là ánh hoàng
hôn ( Tuất - 7-9 giờ roughly ) còn đọng lại trên mây = ráng chiều .
Vì thế mới dùng Thiếu dương ,ánh nắng sót lại của trời chiều, mà trong
thơ xưa gọi là Thiều quang hay Thiều dương ,rất là ý vị ,
Đột ngột = Thiên ko . Đột ngột cũng diễn tả sự có đó rồi mất đó , cho nên cung này có Thiếu dương -Tử = Ráng chiều chợt tắt .
Tại sao lại nắng vàng đột ngột ?
Tuất cung có Vũ khúc ( N/H Âm ) = Nhạc khúc .
Vũ khúc -Tam thai = những nhạc khúc lừng lẫy, vô đối !
Vũ -TThai -TKO -Tử = những nhạc khúc bất tử . Nhưng cuộc đời một người nghệ sỹ dù vang lừng đến đâu thì cũng chỉ ngắn ngủi như ráng chiều, có đó rồi mất !
phải chăng là cái tâm trạng của TCS lúc đó ..
và là lý do có câu nắng vàng đột ngột .
13/ Từ độ chim thiêng
14/ Hót lời mệnh bạc
15/ Từng giọt vô biên
16/ Trôi chìm tiếng tăm.
13/ Từ độ chim thiêng :
Chim thiêng = ko phải là Hồng loan cư Quan / Di = Chim Di , chim thiên di .
Vì Thiên có G, nên chỉ có nghĩa là Thiên đức = đức độ thiêng liêng .
Hồng loan -Thiên đức = Chim thiêng .
14/ Hót lời mệnh bạc :
Hồng loan = tiếng chim hót .
Mệnh bạc = Thân cư Thất sát ngộ Tuyệt , Tsát lâm Thân , chung thị yểu ,những kẻ tài hoa cũng lắm khi có cảm giác
mình là người mệnh bạc .
15/ Từng giọt vô biên :
Vô biên = Địa ko -Tuyệt .
Từng giọt : giọt nắng = Thiếu dương -Tử . ( Tử = 1 chấm , 1 giọt ), mấy ông thi nhân thường gọi nắng
với đơn vi là giọt , để hình dung 1 giọt lệ hay giọt dâm tình ( riêu ) gì đó . tức lúc này cung trọng điểm từ Di/ Thân cung lại move về Mệnh cung trở lại .
16/ Trôi chìm tăm tiếng :
Trôi chìm = Tham lang -Lưu hà là trôi nổi bềnh bồng , có thể hiểu là trôi chìm , cuộc đời của 1 du tử .
Tăm tiếng = Thanh long -LHà .
Ngụp lặn trong cõi đời để có được một chút tiếng tăm , nếu nhìn theo khía cạnh thiền môn thì đó chỉ là 1 giọt hư danh , chỉ xê xích
1 tý là mất đi cái tiếng tăm trong sạch , nếu cứ mãi chạy theo tham dục
TVCB - Bài 18 - Bác Kim Hạc
361/ Thất sát = a. Tiếng động ( khi mở cửa , đóng cửa , như kít, két, )
b. Xoa , thoa , bôi . c. chà xát , mài, dũa .
d. trầy, trầy trụa . trầy da.
e. Giết , làm bị thương , làm tổn hại .
g. xem xét , tra xét ( 1 cách chăm chú , tỷ mỉ . )
h. Đất khách , chốn xa , tha phương .
i. ngoại quốc , người / tiếng ngoại quốc .
362/ Tử vi -Thất sát = a. được bảo vệ ( khi Tsát như là 1 vệ sĩ ) .
b. bị địch vây bủa , bao vây ( lúc cô thế ). c. Thủ đô 1 xứ ngoại quốc .
363/ TTuế -Quyền = nhà cầm quyền .
Cự -Kình/ Đà + Tuế -Quyền = chống lại nhà cầm quyền .
364/ Nô : Cự -Cơ = acm cousins .
Cự -Cơ Mão / Dậu = chùa chiền , tu viện .
365/ Cự -Cơ = tall and bushy trees.
Cơ/ Cự -Cơ -Tử = cây khô , trụi lá . Cây cối vào mùa thu .Autumn trees.
Cơ -Mộ = Autumn trees .
Hoả -Riêu = lá cây màu đỏ , vàng hoe .
Hoả -Riêu -Địa ko / Thiên Ko = lá thu rơi rụng . Trụi lá .
Cơ -Riêu + Hư -Khốc = cây trụi lá ( vào thu ) .
Cơ/ Cự -Cơ -HLộc / Ltồn -Tử = cây vào thu .
Cự -Cơ tại Mão = Rừng , rừng cây .
366/ Linh -Mộ = a. Khói , sương chiều .b. Chuông chiều .
c. điềm ứng trong giấc mơ . d. linh hồn và mộ địa .
Linh -Xương = phong linh , wind chimes .
367/ Mộ = a. cuối , già , muộn , suy , tàn , hôn ám .
b. buổi chiều , chiều tối . c. ưa chuộng , ái mộ , ham thích .
d. ngủ , giấc mơ . e. bia mộ , nấm mồ .
Kiếp -Mộ = nghĩa trang , nghĩa địa . Mộ bị thất tán .Mộ hoang .
Cự -Kiếp -Mộ = nghĩa địa .
368/ Kình = con voi , voi đứng .Tượng con voi . ngà voi . sừng tê giác .sừng các loài thú .
Kình -Phục = voi quỳ, nằm .
TTướng = con voi, con gấu .
369/ Phong cáo = a. Đỉnh , ngọn ( núi, đồi ) .b, con ong , mật ong , đá ong .
c. cây Phong , maples .d. ( cỏ hoang , cỏ dại, cây lá ) sum sê, tươi tốt , rậm rạp , um tùm , dày dặt .
e. phong chức , lên chức . Phong thưởng .
g. Màu xanh ( cây lá )
Phong cáo -Tử = cây phong vào mùa thu ,có lá sắc đỏ .
370/ Tài / Lưu Tài = Vũ -Hao = tốn tiền .
Tài = Hoả-Kiếp = tốn tiền .
Vũ -Phá = xài tiền như nước , hao tài .
Thất -Hao = mất mát , hao hụt , hao tổn ( đồ đạt, $ bạc ... )
371/ Trường sinh = a. sinh sống , nơi sinh sống , chỗ ở . b. Trường học . c. con đường dài, con phố .
d. trường thọ, tuổi thọ, thọ mệnh . e. Sinh nhật . dài . lâu dài . liên miên bất tuyệt .
Tang -Mã -Sinh = Chuyển chỗ ở .
372/ Việt = Giúp đỡ , che chở , bao bọc .
ĐVượng = to lớn , hưng thịnh , nhiều , rất nhiều .
Việt -Vượng = được giúp đỡ rất nhiều .
Vượng = chân, bàn chân .
Vũ / ( HLộc ) -Việt -Vượng = được giúp nhiều $ .
Phụ = Khôi -bật = được sự giúp đỡ của cha mẹ .
Mệnh / Hạn giáp Khôi -Việt -H Lộc = được gia đình , bè bạn giúp đỡ .
373/ Mệnh : Đà -Kỵ = khó quên , khó tha thứ, cố chấp và bảo thủ .
374/ Di/ Điền : Thất sát -LHà = a.lưu lạc tha phương .b. hay thay đổi chỗ ở .
c. ở nhờ chùa , nhà thờ .
375/ Tham -Riêu = make love .
Tham = fianceé , người tình , tình lang . Bf . Chồng.
Tham -Địa ko = Bf đang nằm lăn ra đất .
Địa ko = nền nhà , floor , mặt đất . lỗ hổng , lỗ sâu ( trên mặt đất ) .
Tử tức : Tham lang = Bf của con gái đ/sự .
Tham = Hành lang , hallway .
Hoả -Địa ko = đèn đuốc tù mù , mập mờ . Ko có đèn . Đèn tắt .
Tham -Hoả -Địa ko = đèn trong dãy hành lang tối mù .
Tham lang = chú rể . Cây cau , buồng cau .
Tham = Tìm kiếm .
Tham -Đào = tìm hoa .
376/ Bào : Âm -Xương = Mẹ Bf đang gọi .
Xương -Linh = tiếng kêu/ gọi lanh lảnh ( như chuông ) .
377/ Cơ = nhà . Lương = lương thực .
Cơ -Lương = a.có nhà cửa lương thực đầy đủ .b. Ăn chay .Thực phẩm chay , món chay .
c. Có cơ hội tốt ., may mắn .
Cơ -Lương + Xương -Khúc ( Tả -Hữu )= kẻ hiền tài mưu lược .
Cơ -Lương + Ko -Kiếp = xa nhà , mất nhà , xa gia đình . đi tu .
Cơ -Lương + Lộc -Mã = giàu có .
Cơ -Lương + Hình -Kỵ = cô đơn và tật bệnh .
Di : Cơ -Lương / Cơ -Lương + T/T / Mệnh, Hạn : Địa ko , Cơ-Lương chiếu = xa nhà , xa gia đình .
Cơ -Lương = a. xe cộ và cầu đường . Kiều lộ. c. Giao thông vận tải .
378/ Y = a. Áo , dress , áo dài . b. áo ( quần ) . Mặc quần áo . c. y phục .
d. tiếng than thở . e. Màu đen . g. vỏ , bao , bọc bên ngoài . h. viên thuốc , thuốc men .
Y tế, dược phẩm , dược liệu .
Y -Khoa = y khoa .trị bệnh bằng thuốc .
TTướng -Y = Mặc 1 chiếc áo , váy dài .
Thất -Y = vỏ gươm . bạch y .
379/ Tuyệt = a. cái đuôi.b. bất tỉnh .c. Màu tím , purple .
d. bó rơm , bó cỏ . stacks of hay . e. đi đi lại lại . đi lò cò 1 chân .g. cái khiêu ( để chống khi trượt sky )
Phục -Tuyệt = nằm núp ( or ngủ ) sau đống rơm .
ĐKo -Tuyệt = ko dứt , ko ngừng , bất đoạn .
Ltrì/ Thanh long -Tuyệt = đuôi con rồng .
Mã -Tuyệt = đuôi ngựa , đuôi xe . ngựa ,xe dừng lại .Chân ngựa .
380/ TTướng -Mã -Sinh = 1 con đường đẹp .1 dãy phố đẹp.
Mộc -TTướng = rửa mặt .
Mộc -Cái = bồn rửa tay .
Quan / Di : Mộc -Triệt = khoảng thời gian mặt trời sắp ló dạng , sắp bình minh.just before sunrise .
Thiên Phủ = Nhà Banque .
ThPhủ -Tử = 1 chi nhánh banking nhỏ . 1 nhà băng local
---------------------------------------------------------------------
Tạp luận :
Đây là nói thêm về Mệnh Vô chính diệu ( VCD ) .
Mệnh VCD có 2 cách vay mượn Chính diệu , một là dùng Chính tinh Đối cung ,đây là cách thường dùng .
Hai là lấy Thân chủ và Mệnh chủ làm Chính diệu cho lá số của mình .
Trước tiên là phải xét tính cách của Nhị tinh .
Ví như T/M chủ là Vũ khúc , Lộc tồn thì dễ có Tài lộc .
T/M chủ = Liêm , Phá = xuất thân hàn vi .
Cũng như Mệnh / Thân , Thân chủ ( TC ) và Mệnh chủ ( MC ) kỵ gặp :
-Hình , Sát , Kỵ , Hãm , Nhược . 5 trường hợp .
Nếu đa ngộ Hình , Sát , Kỵ tinh lại rơi vào Hãm cung , Nhược địa , thì dễ bị hình hại , yểu chiết .
-TC / MC cần gặp :
Lộc tinh . Quý tinh . Cát tinh . Phùng Sinh ( tại đất Trường sinh hoặc nơi có ngũ Hành sinh vượng ) .
Cung Miếu / Vượng .
Nếu đắc những trường hợp này thì đoán có công danh , phú quý .
-Nếu T/M chủ tinh đã Hãm lại nhập Di cung = tất chủ lưu đãng .
- T / M chủ nhập Ách cung = đa thương tật , bệnh nạn .
- Nhập Tài cung = đa tích súc tiền tài . đây chỉ là sơ lược cần xét Tài cung tốt xấu thế nào .
- Nhập Điền = nếu Điền cung Cát , điền trang vạn khoảng .
- Cư Phúc = nhàn nhã , phúc lộc hữu dư .
- Nhập Nô = bằng hữu đắc lực , có thể nhờ dựa bạn bè để khởi nghiệp.
tuy nhiên vẫn phải xét Nô tinh cát ,hung thế nào .
có Thiện , Cát tinh = tiên nan hậu dị .
có Ác tinh = bạn hữu bần bạc .
-MC tinh có tính cách tôn quý hơn TC tinh .
-Tuy nhiên cũng có thuyết cho rằng : Nam trọng Thân / TC . Nữ trọng Mệnh / MC .
b. Xoa , thoa , bôi . c. chà xát , mài, dũa .
d. trầy, trầy trụa . trầy da.
e. Giết , làm bị thương , làm tổn hại .
g. xem xét , tra xét ( 1 cách chăm chú , tỷ mỉ . )
h. Đất khách , chốn xa , tha phương .
i. ngoại quốc , người / tiếng ngoại quốc .
362/ Tử vi -Thất sát = a. được bảo vệ ( khi Tsát như là 1 vệ sĩ ) .
b. bị địch vây bủa , bao vây ( lúc cô thế ). c. Thủ đô 1 xứ ngoại quốc .
363/ TTuế -Quyền = nhà cầm quyền .
Cự -Kình/ Đà + Tuế -Quyền = chống lại nhà cầm quyền .
364/ Nô : Cự -Cơ = acm cousins .
Cự -Cơ Mão / Dậu = chùa chiền , tu viện .
365/ Cự -Cơ = tall and bushy trees.
Cơ/ Cự -Cơ -Tử = cây khô , trụi lá . Cây cối vào mùa thu .Autumn trees.
Cơ -Mộ = Autumn trees .
Hoả -Riêu = lá cây màu đỏ , vàng hoe .
Hoả -Riêu -Địa ko / Thiên Ko = lá thu rơi rụng . Trụi lá .
Cơ -Riêu + Hư -Khốc = cây trụi lá ( vào thu ) .
Cơ/ Cự -Cơ -HLộc / Ltồn -Tử = cây vào thu .
Cự -Cơ tại Mão = Rừng , rừng cây .
366/ Linh -Mộ = a. Khói , sương chiều .b. Chuông chiều .
c. điềm ứng trong giấc mơ . d. linh hồn và mộ địa .
Linh -Xương = phong linh , wind chimes .
367/ Mộ = a. cuối , già , muộn , suy , tàn , hôn ám .
b. buổi chiều , chiều tối . c. ưa chuộng , ái mộ , ham thích .
d. ngủ , giấc mơ . e. bia mộ , nấm mồ .
Kiếp -Mộ = nghĩa trang , nghĩa địa . Mộ bị thất tán .Mộ hoang .
Cự -Kiếp -Mộ = nghĩa địa .
368/ Kình = con voi , voi đứng .Tượng con voi . ngà voi . sừng tê giác .sừng các loài thú .
Kình -Phục = voi quỳ, nằm .
TTướng = con voi, con gấu .
369/ Phong cáo = a. Đỉnh , ngọn ( núi, đồi ) .b, con ong , mật ong , đá ong .
c. cây Phong , maples .d. ( cỏ hoang , cỏ dại, cây lá ) sum sê, tươi tốt , rậm rạp , um tùm , dày dặt .
e. phong chức , lên chức . Phong thưởng .
g. Màu xanh ( cây lá )
Phong cáo -Tử = cây phong vào mùa thu ,có lá sắc đỏ .
370/ Tài / Lưu Tài = Vũ -Hao = tốn tiền .
Tài = Hoả-Kiếp = tốn tiền .
Vũ -Phá = xài tiền như nước , hao tài .
Thất -Hao = mất mát , hao hụt , hao tổn ( đồ đạt, $ bạc ... )
371/ Trường sinh = a. sinh sống , nơi sinh sống , chỗ ở . b. Trường học . c. con đường dài, con phố .
d. trường thọ, tuổi thọ, thọ mệnh . e. Sinh nhật . dài . lâu dài . liên miên bất tuyệt .
Tang -Mã -Sinh = Chuyển chỗ ở .
372/ Việt = Giúp đỡ , che chở , bao bọc .
ĐVượng = to lớn , hưng thịnh , nhiều , rất nhiều .
Việt -Vượng = được giúp đỡ rất nhiều .
Vượng = chân, bàn chân .
Vũ / ( HLộc ) -Việt -Vượng = được giúp nhiều $ .
Phụ = Khôi -bật = được sự giúp đỡ của cha mẹ .
Mệnh / Hạn giáp Khôi -Việt -H Lộc = được gia đình , bè bạn giúp đỡ .
373/ Mệnh : Đà -Kỵ = khó quên , khó tha thứ, cố chấp và bảo thủ .
374/ Di/ Điền : Thất sát -LHà = a.lưu lạc tha phương .b. hay thay đổi chỗ ở .
c. ở nhờ chùa , nhà thờ .
375/ Tham -Riêu = make love .
Tham = fianceé , người tình , tình lang . Bf . Chồng.
Tham -Địa ko = Bf đang nằm lăn ra đất .
Địa ko = nền nhà , floor , mặt đất . lỗ hổng , lỗ sâu ( trên mặt đất ) .
Tử tức : Tham lang = Bf của con gái đ/sự .
Tham = Hành lang , hallway .
Hoả -Địa ko = đèn đuốc tù mù , mập mờ . Ko có đèn . Đèn tắt .
Tham -Hoả -Địa ko = đèn trong dãy hành lang tối mù .
Tham lang = chú rể . Cây cau , buồng cau .
Tham = Tìm kiếm .
Tham -Đào = tìm hoa .
376/ Bào : Âm -Xương = Mẹ Bf đang gọi .
Xương -Linh = tiếng kêu/ gọi lanh lảnh ( như chuông ) .
377/ Cơ = nhà . Lương = lương thực .
Cơ -Lương = a.có nhà cửa lương thực đầy đủ .b. Ăn chay .Thực phẩm chay , món chay .
c. Có cơ hội tốt ., may mắn .
Cơ -Lương + Xương -Khúc ( Tả -Hữu )= kẻ hiền tài mưu lược .
Cơ -Lương + Ko -Kiếp = xa nhà , mất nhà , xa gia đình . đi tu .
Cơ -Lương + Lộc -Mã = giàu có .
Cơ -Lương + Hình -Kỵ = cô đơn và tật bệnh .
Di : Cơ -Lương / Cơ -Lương + T/T / Mệnh, Hạn : Địa ko , Cơ-Lương chiếu = xa nhà , xa gia đình .
Cơ -Lương = a. xe cộ và cầu đường . Kiều lộ. c. Giao thông vận tải .
378/ Y = a. Áo , dress , áo dài . b. áo ( quần ) . Mặc quần áo . c. y phục .
d. tiếng than thở . e. Màu đen . g. vỏ , bao , bọc bên ngoài . h. viên thuốc , thuốc men .
Y tế, dược phẩm , dược liệu .
Y -Khoa = y khoa .trị bệnh bằng thuốc .
TTướng -Y = Mặc 1 chiếc áo , váy dài .
Thất -Y = vỏ gươm . bạch y .
379/ Tuyệt = a. cái đuôi.b. bất tỉnh .c. Màu tím , purple .
d. bó rơm , bó cỏ . stacks of hay . e. đi đi lại lại . đi lò cò 1 chân .g. cái khiêu ( để chống khi trượt sky )
Phục -Tuyệt = nằm núp ( or ngủ ) sau đống rơm .
ĐKo -Tuyệt = ko dứt , ko ngừng , bất đoạn .
Ltrì/ Thanh long -Tuyệt = đuôi con rồng .
Mã -Tuyệt = đuôi ngựa , đuôi xe . ngựa ,xe dừng lại .Chân ngựa .
380/ TTướng -Mã -Sinh = 1 con đường đẹp .1 dãy phố đẹp.
Mộc -TTướng = rửa mặt .
Mộc -Cái = bồn rửa tay .
Quan / Di : Mộc -Triệt = khoảng thời gian mặt trời sắp ló dạng , sắp bình minh.just before sunrise .
Thiên Phủ = Nhà Banque .
ThPhủ -Tử = 1 chi nhánh banking nhỏ . 1 nhà băng local
---------------------------------------------------------------------
Tạp luận :
Đây là nói thêm về Mệnh Vô chính diệu ( VCD ) .
Mệnh VCD có 2 cách vay mượn Chính diệu , một là dùng Chính tinh Đối cung ,đây là cách thường dùng .
Hai là lấy Thân chủ và Mệnh chủ làm Chính diệu cho lá số của mình .
Trước tiên là phải xét tính cách của Nhị tinh .
Ví như T/M chủ là Vũ khúc , Lộc tồn thì dễ có Tài lộc .
T/M chủ = Liêm , Phá = xuất thân hàn vi .
Cũng như Mệnh / Thân , Thân chủ ( TC ) và Mệnh chủ ( MC ) kỵ gặp :
-Hình , Sát , Kỵ , Hãm , Nhược . 5 trường hợp .
Nếu đa ngộ Hình , Sát , Kỵ tinh lại rơi vào Hãm cung , Nhược địa , thì dễ bị hình hại , yểu chiết .
-TC / MC cần gặp :
Lộc tinh . Quý tinh . Cát tinh . Phùng Sinh ( tại đất Trường sinh hoặc nơi có ngũ Hành sinh vượng ) .
Cung Miếu / Vượng .
Nếu đắc những trường hợp này thì đoán có công danh , phú quý .
-Nếu T/M chủ tinh đã Hãm lại nhập Di cung = tất chủ lưu đãng .
- T / M chủ nhập Ách cung = đa thương tật , bệnh nạn .
- Nhập Tài cung = đa tích súc tiền tài . đây chỉ là sơ lược cần xét Tài cung tốt xấu thế nào .
- Nhập Điền = nếu Điền cung Cát , điền trang vạn khoảng .
- Cư Phúc = nhàn nhã , phúc lộc hữu dư .
- Nhập Nô = bằng hữu đắc lực , có thể nhờ dựa bạn bè để khởi nghiệp.
tuy nhiên vẫn phải xét Nô tinh cát ,hung thế nào .
có Thiện , Cát tinh = tiên nan hậu dị .
có Ác tinh = bạn hữu bần bạc .
-MC tinh có tính cách tôn quý hơn TC tinh .
-Tuy nhiên cũng có thuyết cho rằng : Nam trọng Thân / TC . Nữ trọng Mệnh / MC .