Lá số chiêm bốc : 16/10/2018 12h08'
*** Phú quý rốt cuộc có đúng là do Trời định?
Người xưa có câu: “Sinh tử hữu mệnh, phú quý tại Thiên”, nghĩa là sinh tử của người là do vận mệnh quyết định, phú quý là do Trời định. Trong cuốn “Hội Xương Giải Di” thời nhà Đường có ghi chép lại câu chuyện về quan lệnh sử Khúc Tư Minh thản nhiên trước công danh phú quý, nhìn trước được mệnh Trời khiến Thượng thư Triệu Đông Hy bội phục.
Triệu Đông Hy là Thượng thư Bộ Lại. Bộ Lại tham gia vào việc tuyển trạch quan viên, mỗi năm đều tuyển trạch quan lại cho các phủ quan, chiếu theo thông lệ thì mỗi người có thể tuyển một viên ngoại. Đợi đến khi bàn luận việc tiến cử người thân của mình, thì mọi người đều xin được tiến cử.
Có một người tên là Khúc Tư Minh, trong suốt hai năm, nghe nói ông đều không tiến cử bản thân mình hay bất kỳ ai. Đông Hy nói với ông rằng: “Tuyển quan viên là bình thường. Trong phủ cần có quan vị, hoặc tuyển người khác cũng sẽ có lợi ích”. Tư Minh vẫn không nói gì, chỉ ậm ừ đáp lại rồi lui về.
Đông Hy càng lấy làm kỳ lạ hơn. Một ngày, ông triệu Tư Minh đến và nói: “Dựa vào quyền thế của tôi hiện nay, với hơn 3.000 người đang trong quá trình chờ được tuyển chọn, chỉ cần tôi động động bút, là có thể từ nghèo thành giàu, vứt bỏ bần hàn đắc được phú quý, hoặc đói hoặc no, đều do bút của tôi quyết định, mỗi người ai cũng đều tiến cử, duy chỉ có ông không nói gì cả, là nguyên nhân gì vậy?”.
Tư Minh nói: “Sinh tử của người là do vận mệnh quyết định, phú quý là do trời định, quan chức nên tới thì đã tới, chưa được thì cũng đâu cần phải buồn bã? Hơn 3.000 người, một quan một danh, đây đều là vận mệnh quyết định, chỉ là mượn nét bút của Thượng Thư ngài thôi. Tôi tự biết là vận mệnh của tôi vẫn chưa hanh thông, vì thế không dám đem chuyện này ra làm phiền ngài”.
Đông Hy nói: “Nếu đúng như lời ông nói, thì ông đúng là một người tài năng, vậy ông có thể biết được họa phúc của mình chăng?”
Tư Minh nói: “Tài năng thì tôi không dám nhận, Tư Minh tôi đây, năm sau chắc chắn sẽ được Thượng thư tặng cho chức quan, vì thế cũng không có thỉnh cầu”.
Đông Hy nói: “Năm sau sẽ làm chức quan gì?” Tư Minh đáp: “Việc này tôi đã quên rồi”.
Đông Hy nói: “Sao lại như vậy?” Tư Minh nói: “Vậy hãy để tôi viết ra ngày tháng tôi nhậm chức, nhận được bổng lộc bao nhiêu, lại xin Thượng thư cùng niêm phong lại. Nhờ ông khoét một chỗ nhỏ trên bức tường phòng khách, giấu vào trong, rồi lấy bùn đất đậy kín lại, vào ngày nhậm chức năm sau nếu có sai một chữ, tôi sẽ chết ngay dưới bậc thềm này”. Nói xong liền từ biệt rời đi.
Đông Hy không nói gì, nhưng trong tâm lại trách Tư Minh quá cuồng vọng, nghĩ bụng muốn phê cho người khác làm quan. Đột nhiên một hôm, Hoàng thượng tới suối nước nóng thì thấy hươu trắng bay lên trời, thế là đổi huyện Hội Xương thành huyện Chiêu Ưng. Lệnh được đưa đến Bộ Lại, lệnh cắt cử người làm quan ở đó, Đông Hy lập tức cắt cử Tư Minh đến huyện đó.
Đợi đến khi sự việc này kết thúc xong, Đông Hy triệu Tư Minh lại hỏi: “Hôm qua Hoàng thượng đi suối nước nóng, thấy bạch lộc thăng thiên, bèn đổi tên huyện đó thành Chiêu Ưng. Huyện đó cùng Trường An mười nghìn năm cũng sẽ không giống nhau, hiện tại tôi đã đăng ký cho ông làm quan tại đó, vậy chẳng phải những lời ông nói đều sai sao? Làm sao có thể tiên đoán trước được?” Tư Minh nói: “Thế mời ông khoét tường kiểm nghiệm thử xem!”
Đông Hy lập tức cho mở tường có niêm phong, chỉ thấy Tư Minh viết rằng: “Trong tháng này, Hoàng thượng sẽ đến suối nước nóng và đổi tên huyện thành Chiêu Ưng, được ban cho chức quan đó, còn có bổng lộc được nhận”. Không sai một chữ. Đông Hy vô cùng kinh ngạc, từ đó về sau có việc gì thì đều phái người hỏi Tư Minh, giống như Thần linh ứng nghiệm vậy.
(Theo “Phú quý thiên định” – Minh Huệ Net)
** Bài Test mùa Thu .
Các bạn phải dùng lá số TVCB bên trên ( Mệnh : Cơ -Lương -Mộ tại Thìn ) để trả lời .
* Câu hỏi :
1/ Hoạ = ? .( Cung , hay Sao gì )
Phúc = ?
2/ Không tiến cử = ?
3/ Diễn tả " Phú quý " . ( Phú = giàu . Quý = vinh hiển, nhàn nhã ) .
4/ Nhân tài , người có Tài = ?
5/ Quan vận chưa được hanh thông = Sao nào ( hay bộ sao nào ) cản trở con đường Quan lộ trong lá số này ?
6/ Mệnh cung lá số CB này ( Cơ- Lương Đà Kỵ ... ) chỉ cho ai / hoặc cho cái gì, điều gì ?
Giải thích .
7/ Thai -Trù = ?
8/ Bùn đất = ?
9/ Quyền -Lợi = ?
10/ Võng lọng = ? ( dùng khi đón rước quan Trạng . )
11/ Kình -Hổ = con gì ?
12/ Cơ-Lương có nghĩa là gì ( in this case ) .
13/ Đà -Kỵ có nghĩa gì ?
14/ Dịch chữ : Mã -Cáo- Trường sinh .
15/ a. Suy -Khôi = nghĩa là gì ? ( Khôi = bức tường )
b. Ấn -Khôi = ?
16/ niêm phong = là sao gì ?
17/ Thăng thiên = ?
18/ Rất mực ứng nghiệm ( ko sai 1 chữ ) = ?
19/ Thanh long -Hoả tinh = là gì ?
20/ Dịch câu ( tôi sẽ ) " chết ngay dưới bậc thềm này " trong bài.
------------------------------
Đề Giải bài Test mùa Thu :
1/ Hoạ = ? .( Cung , hay Sao gì )
Phúc = ?
-Các bạn nào dùng Cung Ách ( Hoạ ) & Phúc ( Phúc ) đều đúng. Tuy rằng cái đúng này rất mực tương đối.
-Dùng sao để lý giải thì hơi phiền phức , vì Phúc / Hoạ có nhiều loại khác nhau .
ko thể nói đúng sai vì tuỳ theo case và tuỳ cái nhìn cá nhân , như tôi thấy $ là Phúc nhưng bạn
xem $ tuy là Phúc , nhưng cũng là cội rễ của tai hoạ . Tôi cho Tình ( Đào-Hồng-Hỷ ) là Phúc nhưng
có bạn lại phủ nhận.vv
Sách vở đề cao sao Th Đồng là Phúc tinh , nhưng trên thực tế ko hẵn như vậy.
Trong 1 xã hội văn minh , nhân ái thì Th Đồng phát huy được tác dụng hoà đồng của nó , nên ít xảy ra tai hoạ .
trong 1 xã hội tàn bạo , bất chấp thủ đoạn thì Th Đồng bị hiếp chế vì khiếp nhược và hiền lành quá .Đó là lý do sách nói Th Đồng ngộ Hoả -Linh / Ko -Kiếp = bất cát .
Đồng -Hoả Linh tựa như 1 em bé sinh ra , lớn lên trong khung cảnh chiến tranh và loạn lạc . Đồng - Ko -Kiếp là bị hiếp chế, cướp đoạt , mất $ mất con . Th Đồng lúc đó như 1 em bé gặp nạn .
nên ko thể coi như Phúc tinh.
2/ Không tiến cử = ?
Tiến cử gồm 3 chữ : Mộ / Suy / Tả hữu Phù trì .
Tả Hữu Phù Trì thì quá rõ ràng rồi , phù trì là khuôn phò, giúp trỡ , trợ lực ..
Tả Hữu vừa chỉ bạn bè hoặc người dưng , vừa chỉ sự trợ lực .
Mộ = chiêu hiền đãi sỹ, khi chiêu mộ thì thường có tiến cử đi kèm , nhưng chữ này gốc nó chính là chiêu mộ .
Suy = tiến cử .
như vậy : Mộ -Tuần hay Suy -Triệt hay Tả Hữu Phù Trì ngộ Đà Kỵ / T&T = đều là ko tiến cử .
* Kình dương -Lực sỹ = Ko được tiến cử , các bạn nào trả lời câu này cũng đúng.
Kình -Lực là ra công làm hùn hục như trâu , công trạng có khi rất lớn, nhưng vì ..ko biết nịnh hót , lấy lòng chủ nhân hoặc ko biết cách lobby nên ko mấy khi được đề bạt , tiến cử .
3/ Diễn tả " Phú quý " . ( Phú = giàu . Quý = vinh hiển, nhàn nhã ) .
A/ Phú Quý = Vũ -Phủ , Song Lộc - Quang-Quý / hay Quyền Quý - Thai Toạ ...( Khúc xương -Long Phụng )
B/ Hạn vận / cách cục có Tam Hoá hay Tam Hoá Liên châu (ko Phá cách ) = Phú quý , đều đúng .
.
-Bạn nào dùng TV -Th Phủ -Lộc + Cát tinh = Phú quý cũng đúng .
4/ Nhân tài , người có Tài = ?
A/ Cơ -Lương = nhân tài , hiền tài .
Và tại Thê cung :
B/ Nhân tài = sao Thiên tài.
Khoa -TTài = kẻ có tài cao. Tài liệu dùng trong 1 môn học .
Cự -Dương + Đại Khoa -TTài = kẻ có danh tài lừng lẫy , to lớn.
Cự -Dương = danh tiếng . Đại Khoa = to lớn , kẻ thi đậu cao hay có quan chức lớn.
Quan lộc là danh phận, danh chức , khi quan VCD tức chẳng có quan chức gì hết, nhưng tuy VCD nhưng các sao cư Thê chính chiếu quá đẹp nên sau này có thể trở thành 1 nhân vật lừng lẫy.
- Bộ Mã Khốc điếu có 2 nghĩa rất phản diện :
Quan cung :
* Mã Khốc điếu = thất tha thất thiểu. vô danh phận, thất nghiệp.
Mã là năng lực , tài năng . mà dùng ko đúng chỗ hay ko được trọng dụng .
Mã -Hao = hao phí tài năng , phí tận nhân lực .
* Mã Khốc điếu = khi gặp vận hên thì Quan chức cao thăng, khi này chữ Mã- Khốc ko còn có nghĩa là oán than kiếp ngựa kéo xe nữa
, sẽ biến thành 1 con nhàn mã . Khách là người cỡi ngựa .
Mã Khốc điếu sẽ biến thành Mã khốc Khách , ngựa nhàn đi khoan thai , chậm rãi.
5/ Quan vận chưa được hanh thông = Sao nào ( hay bộ sao nào ) cản trở con đường Quan lộ trong lá số này ?
A/ Đà -Kỵ = cản trở , chướng ngại .
B/ Thân cung : Cơ-Lương -Tuần = cơ hội tốt ( để tiến Thân ) bị Tuần = Tuần là chờ đợi,lần khần, lần lữa , kéo dài thời gian
vì 1 lý do nào đó .( ví như Hình Riêu KK ngộ Tuần cũng khó ly dị , vì cứ kéo dài ra ).
* Trả lời A hay B đều Đúng .
** Cơ -Lương + Đà Kỵ / Tuần Đà Kỵ cũng Đúng .
*** Quan : Tang Mã khốc điếu Hao cũng đúng.
6/ Mệnh cung lá số CB này chỉ cho ai / hoặc cho cái gì, điều gì ?
Mệnh cung = chỉ cho anh X Tư Minh .
= chỉ cho Quan vận khi chưa hanh thông hay 1 thư lại chưa đắc thời .
= Người tài lương đống .
= Chỉ cho 1 Viên ngoại .
Viên là Tử vi viên , tức cung đình . Ngoại là đứng bên ngoài ,vậy Viên ngoại là 1 nhân sỹ chưa được Tham chính .
đều Đúng.
7/ Thai -Trù = ?
= dự đoán, tiên đoán, trù liệu, hoạch định ( planning ) .
lên kế hoạch , Kế hoạch đang được dự trù . dự tính ,dự định .Tiên liệu, dự liệu .
8/ Bùn đất = ?
Địa kiếp / H Kỵ .
Kiếp -Kỵ
Riêu -Kỵ . đều đúng.
9/ Quyền -Lợi = ?
= Quyền - H Lộc .
10/ Võng lọng = ? ( dùng khi đón rước quan Trạng . )
= Địa Võng -Hoa Cái .
11/ Kình -Hổ = con gì ?
Trong bài này Hổ -Kình = hươu trắng .
Hổ -Kình = cũng là con thằn lằn . hay voi trắng, voi đá . cọp chực cắn.
12/ Cơ-Lương có nghĩa là gì ( in this case ) .
Cơ-Lương = kẻ có Tài . Lại nhân . Lương đống . Thiện lương.
Cơ hội tốt. đều đúng.
13/ Đà -Kỵ có nghĩa gì ?
= sự Cản trở .trở ngại.
14/ Dịch chữ : Mã -Cáo- Trường sinh .
= nhậm chức phương xa . Áo gấm về làng . Mã đáo thành công , đều đúng.
* Mh & QC giải thich đúng câu này. 1 số bạn giải thích Áo gấm về làng cũng tạm được .
15/ a. Suy -Khôi = nghĩa là gì ? ( Khôi = bức tường )
= đục lỗ vào tường . bức tường đổ nát , suy sụp.
b. Ấn -Khôi = ?
= nhét vào tường .
Ấn = đè, nén, ép, nhấn. press .
16/ niêm phong = là sao gì ?
= Phong cáo. hay Triệt / Ấn -Triệt .
17/ Thăng thiên = ?
= Phi -Thiên ko .
Như máy bay trực thăng = PLiêm -Trực phù .
Các loại côn trùng có cánh = Kiếp sát -Phi -Th Ko .
18/ Rất mực ứng nghiệm ( ko sai 1 chữ ) = ?
Linh = Ứng nghiệm .
Linh -Riều = Lời tiên đoán ứng nghiệm.
Tuyệt -Linh / Tuyệt -Y- Linh = rất mực ứng nghiệm .
19/ Thanh long -Hoả tinh = là gì ?
= Suối nước nóng. Rồng đỏ . Cá nướng .
20/ Dịch câu ( tôi sẽ ) " chết ngay dưới bậc thềm này " trong bài.
*** = Trực phù -Phục -Tử - Y -Liêm -Phá .
Liêm = Thềm nhà . Liêm -Phá = bực thềm , thềm nhà và tam cấp, bực cấp .
Trực phù = ngay. ngay thẳng , đi thẳng , đối diện.
Ví dụ 1: - Vợ tôi về nhà là đi thẳng vào bếp =
Thê cung -Tuần -Âm + Trực - Hoả -Trù .
VD 2 : Âm -Cơ -Trực phù đối chiếu Mệnh cung = nhà chị tôi ở phía đối diện ( căn nhà của tôi ).
Nơi sưu tầm các bài viết hay về tử vi, khoa học, phật giáo, và cuộc sống
Hiển thị các bài đăng có nhãn TVCB. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn TVCB. Hiển thị tất cả bài đăng
Thứ Tư, 7 tháng 11, 2018
Thứ Năm, 23 tháng 11, 2017
TVCB - Án lệ # 001
Nàng tên Phi Phượng , còn có tên là Khởi Phượng ( PhoenixRising ) ,
Nàng có những câu hỏi sau :
1/ Cha còn hay mất .
2/ nàng bị 2 loại bệnh gì ? ( bệnh chứng hiện trên cung Điền, tam hợp với Ách cung. )
3/ Con chó của nàng đang bị cái gì .
4/ Tên nàng nằm ở đâu ?
Đây chỉ là 1 loại Test cho thấy ta có thể dùng TvCt xem thử con chó của nàng ra sao, nàng này rất yêu chó ,
mời quý bạn tham gia .
------------------------------------------------
Câu 4/ Tên nàng nằm ở đâu ?
Các bạn đều trả lời được , nhưng ThienAm cho Hồng loan = Phụng hoàng là điều ko thể chối cãi .
Chữ Khởi có thể dùng Kình dương ở Ách cung là đúng nhất , Hồng -Kình = Khởi phụng . vì chữ phi có nghĩa là bay, còn chữ Kình diễn tả động thái sắp bay (rising) thì đúng hơn, như MinhHuyen nói . Lại có lẽ vì dùng chữ Kình ở Ách cung nên khi Rahu transfers từ cung Ngọ ( Leo ) qua Mùi ( Cancer ) vào thời điểm này thì gọi La hầu nhập Ách, bị tai bệnh nhiều hơn.
- Vấn đề tên 1 người thì rất khó tiên đoán, chỉ có thể chiêm nghiệm thôi.
- Hổ -Hình có thể là chó cắn ,rắn cắn , ở đây lại có nghĩa là giải phẩu. Case này ở Mỹ , nếu ở Phi luật Tân, Tàu, Hàn , Vn thì con chó này rất dễ biến thành món nhậu như Atmao75 đã nói .
- Con Bạch hổ này được cưng là vì nằm ở Nô cung , và lại ở Mỹ ! là 1 nước rất quý chó . Hên lại gặp thêm chủ tốt.
-Tham -Dưỡng tại Phu cho ta biết thêm ký hiệu chồng có nuôi chó . vì thế có thể đoán ra được con chó này là do anh chồng tặng lại cho nàng. Ko phải chó của nàng, nhưng tiêu chí để xác định việc Tặng này lại nằm ở cung Tỵ , với Thái dương - Thọ -Bạch hổ = Chồng cho/ tặng con chó .
Thiên thọ = cho , tặng . tặng vật , nhận , thụ nhận ..gífts
Những sao nhỏ như Thiên Thọ ko ai để ý nhưng có khi cho ta nhìn thấy vấn đề rõ ràng hơn nhiều . Thọ cũng có nghĩa là cây cổ thụ , bonsai , tuổi thọ , sinh nhật ...
Thai cũng có nghĩa là cho , tặng . như Đào -Thai tại Tài cung = tặng quà cho Đào nhí .
Nô cung là kẻ bầu bạn với mình .
-Về Bệnh tật nàng lo nhất thì nó lại thể hiện ở Điền : Đau răng = Tphá -Hư -Hao . Tphá là thuộc về răng .
và Đau lưng = Đế vượng -Triệt hay Vượng + Khốc -Hư . Hay Ách có Vượng . Các bệnh kia có thể có nhưng nhẹ .
- Học TVCT cũng như học thêm 1 ngoại ngữ , rất chi tiết và cụ thể . cũng như ứng dụng được liền . Nhưng phải hiểu chi ly từ nghĩa của từng sao một.
- Bác Kim Hạc
Nàng có những câu hỏi sau :
1/ Cha còn hay mất .
2/ nàng bị 2 loại bệnh gì ? ( bệnh chứng hiện trên cung Điền, tam hợp với Ách cung. )
3/ Con chó của nàng đang bị cái gì .
4/ Tên nàng nằm ở đâu ?
Đây chỉ là 1 loại Test cho thấy ta có thể dùng TvCt xem thử con chó của nàng ra sao, nàng này rất yêu chó ,
mời quý bạn tham gia .
------------------------------------------------
Câu 4/ Tên nàng nằm ở đâu ?
Các bạn đều trả lời được , nhưng ThienAm cho Hồng loan = Phụng hoàng là điều ko thể chối cãi .
Chữ Khởi có thể dùng Kình dương ở Ách cung là đúng nhất , Hồng -Kình = Khởi phụng . vì chữ phi có nghĩa là bay, còn chữ Kình diễn tả động thái sắp bay (rising) thì đúng hơn, như MinhHuyen nói . Lại có lẽ vì dùng chữ Kình ở Ách cung nên khi Rahu transfers từ cung Ngọ ( Leo ) qua Mùi ( Cancer ) vào thời điểm này thì gọi La hầu nhập Ách, bị tai bệnh nhiều hơn.
- Vấn đề tên 1 người thì rất khó tiên đoán, chỉ có thể chiêm nghiệm thôi.
- Hổ -Hình có thể là chó cắn ,rắn cắn , ở đây lại có nghĩa là giải phẩu. Case này ở Mỹ , nếu ở Phi luật Tân, Tàu, Hàn , Vn thì con chó này rất dễ biến thành món nhậu như Atmao75 đã nói .
- Con Bạch hổ này được cưng là vì nằm ở Nô cung , và lại ở Mỹ ! là 1 nước rất quý chó . Hên lại gặp thêm chủ tốt.
-Tham -Dưỡng tại Phu cho ta biết thêm ký hiệu chồng có nuôi chó . vì thế có thể đoán ra được con chó này là do anh chồng tặng lại cho nàng. Ko phải chó của nàng, nhưng tiêu chí để xác định việc Tặng này lại nằm ở cung Tỵ , với Thái dương - Thọ -Bạch hổ = Chồng cho/ tặng con chó .
Thiên thọ = cho , tặng . tặng vật , nhận , thụ nhận ..gífts
Những sao nhỏ như Thiên Thọ ko ai để ý nhưng có khi cho ta nhìn thấy vấn đề rõ ràng hơn nhiều . Thọ cũng có nghĩa là cây cổ thụ , bonsai , tuổi thọ , sinh nhật ...
Thai cũng có nghĩa là cho , tặng . như Đào -Thai tại Tài cung = tặng quà cho Đào nhí .
Nô cung là kẻ bầu bạn với mình .
-Về Bệnh tật nàng lo nhất thì nó lại thể hiện ở Điền : Đau răng = Tphá -Hư -Hao . Tphá là thuộc về răng .
và Đau lưng = Đế vượng -Triệt hay Vượng + Khốc -Hư . Hay Ách có Vượng . Các bệnh kia có thể có nhưng nhẹ .
- Học TVCT cũng như học thêm 1 ngoại ngữ , rất chi tiết và cụ thể . cũng như ứng dụng được liền . Nhưng phải hiểu chi ly từ nghĩa của từng sao một.
- Bác Kim Hạc
Thứ Hai, 16 tháng 10, 2017
TVCB - Vụ thảm sát Las Vegas ngày 01/10/2017 - Bác Kim Hạc
Vụ Thảm sát ở Las Vegas.
01 Oct,2017 . @ 22: 07 .
Mệnh cung ở đây có thể chỉ vụ thảm sát mà cũng chỉ cho gã sát nhân .
Vũ -Hoả là súng đạn , Tham Mộc Hoả Hình = có ý đồ sát hại.
Vũ Hoả kiếp Hình = sát nhân . ngộ thêm Bệnh phù có thể là có máu thích đồ sát.
Mệnh : Thiếu dương = em trai.
Di : Tham -Hình = hình 3 nhánh ( của thượng tầng hotel. ) , Tham = Hành lang , số 3 .
Di : TLong -Mộc = nơi vui chơi và bơi lội , cv nước .
Cơ là nhà trọ, hotels . Cơ -Cáo = nhà cao tầng .
Cơ Khoa long phụng = nhà trọ to đẹp lộng lẫy.
Cơ / Âm /Thiên ko = kính, glass .
vì thế Cơ -Phá = đập kính . Địa ko = khoảng ko, cái lỗ .
Di -Tuần -Ách = ra ngoài dễ gặp tai hoạ, case này thì đ/sự lại là kẻ gây hoạ .
Ách : Cự môn = đám đông .
Ách : Thiên trù = ( kế hoạch đã được ) trù liệu trước .
Ách : Đà cự Kỵ = Tam ám .
Tam ám có nhiều nghĩa , nhưng thường là những loại tai hoạ khó thấy trước vì là ám tinh, và nguyên cớ cũng khó
nhận định hoặc tìm ra .và sau khi xảy ra có thể phát sinh nhiều thị phi
, tranh luận, ngờ vực .vv
Thân : Sát -Tuyệt = giết hết , N/H với tam ám ( có thể là 1 sự hận thù, căm ghét ko lộ diện ) thì mối thù hận này rất to lớn .
Thân : Phục -Sát = giết hại bằng cách phục kích .
Thê : Thất sát = Gf đang ở ngoại quốc .
Nô : Âm -Xương -Khúc = âm nhạc và ca hát .
Âm = buổi tối.
Nô : Thai toạ -Tả hữu = đám đông , thính giả .
Quan đới = vây bọc, vây quanh .
Nô : Giải -Triệt = bị giải tán nửa chừng .
Nô Triệt Quan = 2 cung có liên quan , có 1 sự diễn tiến xảy ra .
Quan : Tử -Phủ = trung tâm city/ town.
Lâm quan = kẻ đến xem . khán giả .
Kiếp sát -Tử phù = dấu hiệu của sự chết chóc .
--------------------------------------------------
Tham = vật phụ gia .ở đây chỉ bá súng gắn vào.
Hoả = đạn , lửa . Bắn ( verb )
Vũ -Hoả = súng , súng đạn . Khí giới , vũ khí .
Tham -Hoả -Tlong = báng súng phụ gia giúp bắn liên thanh .
TLong = liên thanh .
TLong -Hoả = tiếng súng.
Tuần : dùng để kết nối với Ách cung và cũng để chỉ 1 số ý nghĩa khác như
Tuần ko = kính , glass .
Tuần -Hình = kính bị nứt , vỡ, đập kính .
Th. Hình thường chỉ trạng thái bị nứt, bị thương , hình khắc nhau của sự vật .
Tuần = kính, nhưng( Tuần trung ) ko vong ở đây lại có nghĩa là cái lỗ , do kính bị đập .
Từ cái lỗ này mà đám đông ( Cự môn ) mới gặp tai ách ( tại Ách cung ).
Trường hợp này tại sao ách có thiên trù ?
Nếu Cự môn có nghĩa là cửa sổ thì TTrù = tấm màn, curtain . Vì thế trong hình ta có thấy
2 tấm màn bay phất phới ngoài cửa ( lỗ hổng ).
Thai phụ là chỉ cái bệ, bục, sân khấu ,cái đàn ( chỗ đài cao đắp bằng đất dùng để phong thưởng , tế cáo ), platforms . Cũng như chữ Bát toạ.
TSinh là cái sân . bất cứ loại sân nào ( sân trường , sân đá banh .. vv ) đều có thể dùng là Tsinh .
TThọ = nhận lấy, hứng lấy , bị , được .
Cự -Thọ tại Ách = đám đông bị hứng lấy tai ách .
Trong trường hợp này , đương sự dự trù nếu thoát thân được thì sẽ ra ngoại quốc sống với Gf ,vì thế mà ta có Thân cư Thê tại Thất sát cung . Đó là lý do him gửi tiền cho bạn gái mua nhà trước .Liên hệ của 2 người này khá nhì nhằng,vì tuy nói đã cắt đứt rồi nhưng sao vẫn cho tiền mua nhà .
Thân : Thất sát -Lưu hà = lưu cư ở ngoại quốc .
Thân : TSát -Hà -Phục = Ẩn cư( trốn lánh ) tại xứ người cùng Gf ( Thân cư Thê ).
Có những khi các sao tự nói lên ý nghĩa , nhờ đó ta dễ dàng hiểu rõ ý đồ của đ/sự .
Tài cung : Liêm -Dưỡng = tiền hưu trí . Tức là dù nghỉ nằm khèo tại gia vẫn có 1 số tiền cung ứng . Tài cung trong TVCT thường dùng để chỉ tình trạng tài chánh hiện thời của đương sự .
TTướng = Hotels ( có trong bài học ) . Tướng -Dưỡng = càng xác định đó là 1 hotel, vì Dưỡng = nghỉ ngơi . Tức thường dùng tiền để spending time tại các hotels , mà hotels ở Las Vegas cái nào cũng có casino.
Tử cung : Thai -Kình - Quả chỉ nói lên sự khó có con .
Phụ cung : Tang -Mã ( vật chứng ) là nơi để xe cùng 1 số vũ khí và chất nổ .
Theo tình hình cung vị, ta thấy Mã cung giáp Vũ khúc = vũ khí .
Giáp : Phá -Hoả -Địa Ko = Chất nổ .
Cách Giáp cung rất thường dùng trong TVCT .
- Bác Kim Hạc
Chủ Nhật, 8 tháng 10, 2017
TVCB - Kỳ án nổi danh của bốc dịch - vườn hoa mẫu đơn (Bác Kim Hạc)
Ngày 16 tháng 3 năm tỵ vào giờ mão, Thiệu Khang Tiết cùng khách đến thăm và thưởng thức hoa mẫu đơn tại nhà ông Tư Mã. Đúng vào lúc hoa mẫu đơn đang nở rộ rực rỡ cả lên.
Ông khách hỏi: Hoa tươi đẹp như thế này cũng có số định chăng?
Tiên sinh nói: Bất luận cái gì cũng đều có số cả. Hơn nữa, chỉ cần hỏi là có thể xem quẻ được ngay.
Nói rồi liền xem một quẻ mẫu đơn nở. Tiên sinh Khang Tiết nói với khách rằng: Kỳ lạ thật đấy, những đoá mẫu đơn nở đẹp này vào giờ ngọ trưa ngày mai sẽ bị ngựa xéo nát hết mất thôi.
Khách hoảng hốt không tin.
Quả nhiên, vào giờ ngọ ngày hôm sau, có một vị đại quan quyền quý đến xem hoa mẫu đơn, thế rồi hai con ngựa cắn nhau chạy lung tung vào vườn hoa, bao nhiêu hoa mẫu đơn đều bị ngựa xéo nát hết cả.
Mẫu đơn chiêm bên trên là 1 kỳ án nổi danh của Bốc dịch .
Nay ta lấy lá số Tử vi chiêm tinh ( TVCT ) để quý bạn có cơ hội luận giải , đối chiếu cùng thẩm định lại kỳ án lâu năm này nhé .
Ngày chiêm = 16 -tháng 3 ÂL, năm Quý Tỵ ( 1053 ) . Giờ Mão .
* = 29 -4 -1953 DL .
-------------------
Trong câu chuyện Hoa mẫu đơn này có 4 nhân vật . Nhưng nhân vật chính ko phải là Thiệu khang Tiết hay là người bạn ,người bạn này tuy ko có gì quan trọng
nhưng nhờ ông ta mà câu chuyện Mẫu đơn hoa này mới còn được lưu truyền đến chúng ta . nhân vật chính theo ls lại là Quan Tư mã : Vũ-Tham, kẻ chuyên chú và ham thích , đam mê 1 cái gì đó .
Tham -Hoa = mê hoa . Mệnh : Hoa ( cái ) -Vượng = nhà có vườn hoa đang rộ nở .( Mệnh viên = nhà của đương sự ) .
Phúc : Tướng -Riêu -Khách = khách từ phương xa đến . và là 1 thầy tướng nổi danh .( Tướng - Thầy bói ),
Khôi -Tướng = thầy bói nổi danh .Riêu = xa , xa xôi.
Tức là Triệu tiên sinh có thể tình cờ đi qua địa phương này hoặc được người Khách thỉnh mời .
và tuy nói là khách ( đối với Triệu Ts him là khách ) nhưng him là dân địa phương , vì thế mới quen biết được quan Tư mã ,
vì nhà quan Tư mã rất kín cổng cao tường ( Triệt-Kỵ ) ko phải ai muốn vào cũng đặng .
Anyways, chỉ thấy là Triệu TS đi cùng với người khách .
Tướng = a ,thầy bói . b. cùng , với, và . Khách = ông khách .
Quan đới = mang theo , đem theo.
Khách -đới -Tướng = ông khách mang theo ông Thầy ( đi tham quan vườn hoa ).
Cuối cùng là 1 vị Quan lớn đến cỡi ngựa khán hoa . chính là Cự -Dương cư Phụ .
-Khi hỏi về vườn hoa thì : tiên sinh Khang Tiết nói với khách rằng: Kỳ lạ thật đấy,
những đoá mẫu đơn nở đẹp này vào giờ ngọ trưa ngày mai sẽ bị ngựa xéo nát hết mất thôi.
Khách hoảng hốt không tin.
Tại sao Khang Tiết ts lại biết hoa sẽ bị tàn phá ?
-Tướng N/H = Hồng + Hỷ -Mộc dục = hoa đang độ khoe sắc .
nhưng lại có Tử -Tử phù đồng cung ,là dấu hiệu của Hoa bị tàn phá .
Tử -Tử phù là dấu hiệu của chết chóc nhưng ko thể dịch là hoa bị chết chóc .
Đây là chìa khoá thứ nhất để đi vào sự lý giải .
Nhưng làm sao biết đó là Hoa Mẫu đơn ?
Ko hiểu tại sao Roseshop biết được Đào -Hồng -Nguyệt đức = Mẫu đơn ,rất chính xác vì đây là 1
đáp án khó giải . Chỉ cần nói khác đi 1 từ là ko đúng .
Phải dùng biện pháp chiết tự mới thấy :
Nguyệt ( đức )= ông Tơ / bà Nguyệt = Moon = Mẹ ( Âm = moon = Mẹ ) = Mẫu.
Hồng = red color = Đan, đơn . Hoa .
Đào -Hoa = Hoa .
Ghép lại 3 chữ = Hoa Mẫu đơn .
Nên chơi TV các bạn phải học thêm về chiết tự .
Tại sao biết là ngày Mai ?
tại Tử tức có : TTrù .
TTrù = tính toán trước , trù liệu trước . Tiên liệu, tiên đoán .
Trù -Giải = tiên đoán và giải thích ( về việc vườn Hoa ) .
Như vậy cung Tuất này tuy có Tử -Tử phù nhưng đó chỉ là 1 sự tiên liệu .Vì thế ngày
Tuất ko có gì xảy ra .
T Trù tuy nhỏ bé nhưng rất quan trọng trong case này .
Tại sao biết ngày mai sự việc sẽ xảy ra .
Mai hoa dịch thường dùng chiêm đoán trong 1 khoảng thời gian near future , cho nên thường đi theo
steps = Ngày , chứ ít dùng Tháng sau, Năm sau .
Từ Tuất qua Hợi cung = Ngày hôm sau ( hay Tháng sau , Năm sau ) .
Hợi cung có : Mã -Đà -Hình = ngựa cắn nhau . Đà = cắn , đá .
+ Hư -Phá thì cung này diễn tả rất rõ ràng hơn tưởng tượng ,nhìn vào là thấy ko cần giải thích .
nhờ vậy mà biết ngày mai sự việc sẽ xảy ra .
Tại sao là Giờ Ngọ ?
Ngày Hợi thì Tỵ cung có Lưu Mã , vì thế mới có nhi mã xung đột ,tìm giờ Động có thể xét
Lưu Ách .
Về hoàn cảnh vườn hoa thì HT đã giải rất tường tận . chỉ thêm ít chi tiết , Tử -Sát -Btoạ = đây là loại đình bát giác dùng làm chỗ tụ tập
để thưởng trăng, ngâm thơ , khán hoa , trò chuyện với bè bạn và gia đình thời xưa , vì thế nó nằm sát cung Ngọ là nơi có Đào -Hồng -Dưỡng =
Hoa được vun trồng . Vũ -Tham = hành lang .
Cuối cùng ta có gì ? Ách = Địa ko -Tuyệt = 1 miếng đất trống trơn. mất tất cả .
vì vậy mà Mệnh cung có Kình -Linh -Khốc , chủ nhân than khóc tơi bời ..
Sự thật là chỉ vì tiên đoán ai biết nó có xảy ra hay ko , nên cả Thiệu Ts và người khách đều ko dám
báo cho quan Tư mã chủ nhân khu vườn hoa , sự việc cứ như thế mà xảy ra ko chuẩn bị gì hết
Bài Mẫu đơn chiêm kỳ án có phần rất Quan trọng các bạn đừng bỏ qua ,
đó là vấn đề truy tìm cung vị của Lưu NHẬT HẠN .
Cách xác định 1 cung Lưu Nhật ở đây khác với Cách truyền thống là lấy cung Nguyệt hạn làm trọng tâm để suy ra Nhật hạn ,
mà dùng Điạ chi của Ngày xảy ra hiện tượng làm Trọng tâm .
Các bạn thử ứng dụng trên các lá số , nếu thấy tỷ lệ chính xác cao thì nên sửa đổi .
- Bác Kim Hạc
-----------------------
Hồng Tiêm phần giải về mô tả vườn hoa:
HT xin tham gia góp vui, chia sẻ cảm nhận về kỳ án Mẫu đơn dưới góc nhìn của TVCB.
"Ngày 16 tháng 3 năm Tỵ giờ Mão, Thiệu Khang Tiết cùng khách đến thăm nhà ông Tư Mã."
Không biết mọi người thấy sao chứ HT tưởng tượng ra khung cảnh nhà ông Tư Mã này với vẻ đẹp hết mức là hữu tình, hoài cổ và đầy mê hoặc!
Quan cung ( cũng là cung Di chỉ một địa điểm, nơi đến rõ ràng, có chủ đích) Tử vi nhà bề thế, có khuôn viên rộng, có một cái nhà bát giác tách khỏi tư gia (Thất sát) có vòm mái như hình toà tháp có bậc thềm rộng (Bát toạ) là nơi để chủ và khách đàm đạo, hóng mát ,ngắm hoa, ngóng trăng, thưởng trăng....
Nhà cổ xưa, cổ kính, truyền thống (Tuế) có các bậc thềm nối với các hành lang trải dài ( Đường Phù - cũng chính là tượng của tấm bảng hiệu bằng gỗ ghi tên, thông tin của tư gia thường treo phía trên cổng chính) bao phủ tư gia là một màu xanh ngắt mướt mát (Tràng sinh) những tán lá(Cơ) rủ xuống mặt nước( Mộc dục) long lanh ( Hỷ) trong khuôn viên (Tuần) đẹp đẽ, nên thơ. Hoa mẫu đơn chủ sự phú quý mà thanh cao, chủ sao thì thường cảnh vậy vậy, mẫu đơn thường nở vào trung tuần tháng 4 ( Tỵ) đến hết tháng 5 (Hợi) là rực rỡ hơn cả (Đào, Hồng, Nguyệt đức) bông chúm chím, e ấp, mới hé( Thai), và tới Ngọ cung là cái đẹp của sự khoe sắc đã vào độ mãn khai có hơi hướng thoát tục, hư hao như cảnh thần tiên nở đó mà tàn đó ( Đào, Dưỡng, Phi, Không)...
Kình- Đà- Hình- Kỵ- Khốc- Hao
Một cơn cuồng sát tan tành mẫu đơn!
Ông khách hỏi: Hoa tươi đẹp như thế này cũng có số định chăng?
Tiên sinh nói: Bất luận cái gì cũng đều có số cả. Hơn nữa, chỉ cần hỏi là có thể xem quẻ được ngay.
Nói rồi liền xem một quẻ mẫu đơn nở. Tiên sinh Khang Tiết nói với khách rằng: Kỳ lạ thật đấy, những đoá mẫu đơn nở đẹp này vào giờ ngọ trưa ngày mai sẽ bị ngựa xéo nát hết mất thôi.
Khách hoảng hốt không tin.
Quả nhiên, vào giờ ngọ ngày hôm sau, có một vị đại quan quyền quý đến xem hoa mẫu đơn, thế rồi hai con ngựa cắn nhau chạy lung tung vào vườn hoa, bao nhiêu hoa mẫu đơn đều bị ngựa xéo nát hết cả.
Mẫu đơn chiêm bên trên là 1 kỳ án nổi danh của Bốc dịch .
Nay ta lấy lá số Tử vi chiêm tinh ( TVCT ) để quý bạn có cơ hội luận giải , đối chiếu cùng thẩm định lại kỳ án lâu năm này nhé .
Ngày chiêm = 16 -tháng 3 ÂL, năm Quý Tỵ ( 1053 ) . Giờ Mão .
* = 29 -4 -1953 DL .
-------------------
Trong câu chuyện Hoa mẫu đơn này có 4 nhân vật . Nhưng nhân vật chính ko phải là Thiệu khang Tiết hay là người bạn ,người bạn này tuy ko có gì quan trọng
nhưng nhờ ông ta mà câu chuyện Mẫu đơn hoa này mới còn được lưu truyền đến chúng ta . nhân vật chính theo ls lại là Quan Tư mã : Vũ-Tham, kẻ chuyên chú và ham thích , đam mê 1 cái gì đó .
Tham -Hoa = mê hoa . Mệnh : Hoa ( cái ) -Vượng = nhà có vườn hoa đang rộ nở .( Mệnh viên = nhà của đương sự ) .
Phúc : Tướng -Riêu -Khách = khách từ phương xa đến . và là 1 thầy tướng nổi danh .( Tướng - Thầy bói ),
Khôi -Tướng = thầy bói nổi danh .Riêu = xa , xa xôi.
Tức là Triệu tiên sinh có thể tình cờ đi qua địa phương này hoặc được người Khách thỉnh mời .
và tuy nói là khách ( đối với Triệu Ts him là khách ) nhưng him là dân địa phương , vì thế mới quen biết được quan Tư mã ,
vì nhà quan Tư mã rất kín cổng cao tường ( Triệt-Kỵ ) ko phải ai muốn vào cũng đặng .
Anyways, chỉ thấy là Triệu TS đi cùng với người khách .
Tướng = a ,thầy bói . b. cùng , với, và . Khách = ông khách .
Quan đới = mang theo , đem theo.
Khách -đới -Tướng = ông khách mang theo ông Thầy ( đi tham quan vườn hoa ).
Cuối cùng là 1 vị Quan lớn đến cỡi ngựa khán hoa . chính là Cự -Dương cư Phụ .
-Khi hỏi về vườn hoa thì : tiên sinh Khang Tiết nói với khách rằng: Kỳ lạ thật đấy,
những đoá mẫu đơn nở đẹp này vào giờ ngọ trưa ngày mai sẽ bị ngựa xéo nát hết mất thôi.
Khách hoảng hốt không tin.
Tại sao Khang Tiết ts lại biết hoa sẽ bị tàn phá ?
-Tướng N/H = Hồng + Hỷ -Mộc dục = hoa đang độ khoe sắc .
nhưng lại có Tử -Tử phù đồng cung ,là dấu hiệu của Hoa bị tàn phá .
Tử -Tử phù là dấu hiệu của chết chóc nhưng ko thể dịch là hoa bị chết chóc .
Đây là chìa khoá thứ nhất để đi vào sự lý giải .
Nhưng làm sao biết đó là Hoa Mẫu đơn ?
Ko hiểu tại sao Roseshop biết được Đào -Hồng -Nguyệt đức = Mẫu đơn ,rất chính xác vì đây là 1
đáp án khó giải . Chỉ cần nói khác đi 1 từ là ko đúng .
Phải dùng biện pháp chiết tự mới thấy :
Nguyệt ( đức )= ông Tơ / bà Nguyệt = Moon = Mẹ ( Âm = moon = Mẹ ) = Mẫu.
Hồng = red color = Đan, đơn . Hoa .
Đào -Hoa = Hoa .
Ghép lại 3 chữ = Hoa Mẫu đơn .
Nên chơi TV các bạn phải học thêm về chiết tự .
Tại sao biết là ngày Mai ?
tại Tử tức có : TTrù .
TTrù = tính toán trước , trù liệu trước . Tiên liệu, tiên đoán .
Trù -Giải = tiên đoán và giải thích ( về việc vườn Hoa ) .
Như vậy cung Tuất này tuy có Tử -Tử phù nhưng đó chỉ là 1 sự tiên liệu .Vì thế ngày
Tuất ko có gì xảy ra .
T Trù tuy nhỏ bé nhưng rất quan trọng trong case này .
Tại sao biết ngày mai sự việc sẽ xảy ra .
Mai hoa dịch thường dùng chiêm đoán trong 1 khoảng thời gian near future , cho nên thường đi theo
steps = Ngày , chứ ít dùng Tháng sau, Năm sau .
Từ Tuất qua Hợi cung = Ngày hôm sau ( hay Tháng sau , Năm sau ) .
Hợi cung có : Mã -Đà -Hình = ngựa cắn nhau . Đà = cắn , đá .
+ Hư -Phá thì cung này diễn tả rất rõ ràng hơn tưởng tượng ,nhìn vào là thấy ko cần giải thích .
nhờ vậy mà biết ngày mai sự việc sẽ xảy ra .
Tại sao là Giờ Ngọ ?
Ngày Hợi thì Tỵ cung có Lưu Mã , vì thế mới có nhi mã xung đột ,tìm giờ Động có thể xét
Lưu Ách .
Về hoàn cảnh vườn hoa thì HT đã giải rất tường tận . chỉ thêm ít chi tiết , Tử -Sát -Btoạ = đây là loại đình bát giác dùng làm chỗ tụ tập
để thưởng trăng, ngâm thơ , khán hoa , trò chuyện với bè bạn và gia đình thời xưa , vì thế nó nằm sát cung Ngọ là nơi có Đào -Hồng -Dưỡng =
Hoa được vun trồng . Vũ -Tham = hành lang .
Cuối cùng ta có gì ? Ách = Địa ko -Tuyệt = 1 miếng đất trống trơn. mất tất cả .
vì vậy mà Mệnh cung có Kình -Linh -Khốc , chủ nhân than khóc tơi bời ..
Sự thật là chỉ vì tiên đoán ai biết nó có xảy ra hay ko , nên cả Thiệu Ts và người khách đều ko dám
báo cho quan Tư mã chủ nhân khu vườn hoa , sự việc cứ như thế mà xảy ra ko chuẩn bị gì hết
Bài Mẫu đơn chiêm kỳ án có phần rất Quan trọng các bạn đừng bỏ qua ,
đó là vấn đề truy tìm cung vị của Lưu NHẬT HẠN .
Cách xác định 1 cung Lưu Nhật ở đây khác với Cách truyền thống là lấy cung Nguyệt hạn làm trọng tâm để suy ra Nhật hạn ,
mà dùng Điạ chi của Ngày xảy ra hiện tượng làm Trọng tâm .
Các bạn thử ứng dụng trên các lá số , nếu thấy tỷ lệ chính xác cao thì nên sửa đổi .
- Bác Kim Hạc
-----------------------
Hồng Tiêm phần giải về mô tả vườn hoa:
HT xin tham gia góp vui, chia sẻ cảm nhận về kỳ án Mẫu đơn dưới góc nhìn của TVCB.
"Ngày 16 tháng 3 năm Tỵ giờ Mão, Thiệu Khang Tiết cùng khách đến thăm nhà ông Tư Mã."
Không biết mọi người thấy sao chứ HT tưởng tượng ra khung cảnh nhà ông Tư Mã này với vẻ đẹp hết mức là hữu tình, hoài cổ và đầy mê hoặc!
Quan cung ( cũng là cung Di chỉ một địa điểm, nơi đến rõ ràng, có chủ đích) Tử vi nhà bề thế, có khuôn viên rộng, có một cái nhà bát giác tách khỏi tư gia (Thất sát) có vòm mái như hình toà tháp có bậc thềm rộng (Bát toạ) là nơi để chủ và khách đàm đạo, hóng mát ,ngắm hoa, ngóng trăng, thưởng trăng....
Nhà cổ xưa, cổ kính, truyền thống (Tuế) có các bậc thềm nối với các hành lang trải dài ( Đường Phù - cũng chính là tượng của tấm bảng hiệu bằng gỗ ghi tên, thông tin của tư gia thường treo phía trên cổng chính) bao phủ tư gia là một màu xanh ngắt mướt mát (Tràng sinh) những tán lá(Cơ) rủ xuống mặt nước( Mộc dục) long lanh ( Hỷ) trong khuôn viên (Tuần) đẹp đẽ, nên thơ. Hoa mẫu đơn chủ sự phú quý mà thanh cao, chủ sao thì thường cảnh vậy vậy, mẫu đơn thường nở vào trung tuần tháng 4 ( Tỵ) đến hết tháng 5 (Hợi) là rực rỡ hơn cả (Đào, Hồng, Nguyệt đức) bông chúm chím, e ấp, mới hé( Thai), và tới Ngọ cung là cái đẹp của sự khoe sắc đã vào độ mãn khai có hơi hướng thoát tục, hư hao như cảnh thần tiên nở đó mà tàn đó ( Đào, Dưỡng, Phi, Không)...
Kình- Đà- Hình- Kỵ- Khốc- Hao
Một cơn cuồng sát tan tành mẫu đơn!
Thứ Tư, 16 tháng 8, 2017
Bài 20 - TVCT - Bác Kim Hạc
Bài 20 .
401/ Tham = a.truy tìm, dò xét ,dò hỏi,tham vấn, tra cứu, cứu xét .
b. ( Verb ) thò ra , ló ra, nhô ra .
c. Tham lam , ham , thích .
d. số 3 .
e. hành lang, hàng hiên.
402/ Tham -Toạ = băng dài để ở hành lang , hàng hiên ,ngoài trời .outdoor bench / chair .
Đà = cúi xuống , rơi xuống . lean down , drop ,
Đà = chậm , trễ , kéo dài .
403/ Đà = a. Đánh bóng , giấy nhám .
b. chở , thồ , cõng .
c. kéo , dắt, dẫn .
Mã -Đà = ngựa thồ . trâu ,bò kéo xe .
Đà -Toạ = đánh bóng bàn ghế , đồ đạt được đánh bóng .
Đà = a. màu nâu sẫm . dark wood color. b. màu đỏ .
404/ Thân cung = phòng khách , living room .
Thân : Tuyệt = 1 phòng khách nhỏ bé .
Tuyệt = út , nhỏ , nhỏ nhắn, nhỏ bé , nhỏ nhất .
Tuyệt = #1 . # 0 .
Đà -Tuyệt = vách đá , vách núi ( lởm chởm )sát bờ biển, cliff side , seaside .
vì Đà = lởm chởm, gồ ghề ,gập ghềnh .\
405/ Điền : Triệt = nhà mướn,nhà cho mướn, nhà shared , nhà nhỏ .Ko ở nhà .
Điền : Tuần = nhà / khu nhà có cổng , hàng rào. gated housé/ community.
Mộc dục -Triệt = a shared bathroom.
Riêu /Y / Phục = a. đồ lót ,undergarments .b. quần áo .
Âm -Phục = Đồ lót đàn bà .
406/ HKỵ = phật ý , ko bằng lòng . Disturb , unpleasured .
Đào-Khôi = bó hoa , người đẹp . Hoa hậu .
Phục = Gặp lại . Trở về . Quay về .
Quan / Lưu Quan : Cơ -Phục = về làm lại hãng cũ .
Cơ = Cty, cơ quan , hãng .
Ex-Bf = a. Thái dương -HKỵ ( + Toái Hư Phá ) .
b. TTướng -Tuần .
407/ Cự -Cơ = a. ngôi nhà lớn . b. nhà của ông bà . c. Sống xa nhà .
d. bán buôn, nhà buôn bán .e. Gạch lát sàn nhà . g. đĩa hình vuông , square plates .
h. người già . Cây to, cổ thụ . tảng đá lớn . i. Đồ sứ , chinawares .
Cự = Hình vuông .
Cự -Cơ - Bhổ = a .đĩa sứ vuông màu trắng .b. ngôi nhà lót gạch trắng , hay có đá cuội trắng .
c. nhà có nuôi chó dữ .
Cự -Cơ = a. a much older heavy woman . b. 1 bà già ( bán nhà ) ưa cự nự .
c. ( Thê) bà xã hay cự nự , nhằn nhì .
Cự -Cơ = người bán hàng , người tính tiền .register.
408/ Trường sinh = dây chuỗi đeo cổ . vòng đeo tay . Vòng , kiềng .
Cơ -Âm -TSinh = 1 người đàn bà đeo sợi giây chuỗi ngọc .
Cơ-BHổ - Tsinh = đường đê ( ngoài biển ), cầu tàu, pier .
409/ Lộc tồn = a. đồ cổ , đồ kim ngân châu báu , tiền để dành .
Tiền lương .
Vũ khúc = Tiền , tiền xu ,coins . tiền mặt , credit card , tiền vàng .
Vũ khúc = đường cong ,quẹo , khúc cong , khúc cua .
Phá quân = đường hư hỏng, lở lói , gập ghềnh .
410/ Nô : Liêm -Tsát = bị theo dõi, điều tra viên.
Tử = Đồng -Thiếu âm = 1 em bé gái . cùng đi với 1 bé gái .
Đồng = cùng , cùng nhau .
411/ Cơ-Lương = cái bình .
Cơ -Lương -tam Minh = bình hoa .
412/ Di : Vũ -Phá = đường bị mưa xói, lũ lụt . Sóng biển ( Hợi cung ) .
Di : TĐồng = ra ngoài cùng đồng bạn, đi với con .
Di : TĐồng = đi đồng nội, nhà quê, đồng dã . open country .
413/ ThĐồng = a. cùng nhau, cùng chung . b. Đồng ý , tán thành . c. Giống nhau .
d. Màu đỏ , vàng đỏ .e. con ngươi, mắt .
414/ Quan : Lương -Mã = đi xa . đi mua thức ăn .
Di : Mã -Tuần -Lương = park ( the car ) at the far end of the ( parking ) lot by a tree.
Lương -Ko -Kiếp = ko có đồ ăn . vô lương tâm.
415/ Mã = Hoạt động , hành động , làm việc , năng động , bôn chải , làm lụng ko ngừng .
Mã -Ko -Kiếp = a. hoạt động bị ngưng trệ . bị mất xe . Đi lạc . đi / hành động vô tích sự .
416/ Hoả -BHổ -Cự = la lối ( tranh cãi, cãi nhau ) .
Phá q. -Việt ( Kình -Đà ) = phát nổ .
Phá -Việt -Kình / Đà -Hoả -Kiếp = phát nổ và cháy ( dễ chết người ) .
417/ Tử -Tướng -Vượng -Kình = lies , nguỵ quân tử .
Vượng = #4 .
Kình = Đâm.
Đà = chém . Kình -Đà = đâm chém .
Ách : Đà -Hình -LQuan = cổ bị chém. cổ có vết sẹo .
Kình = đứng trước , đi trước .
Đà = đứng sau, đi sau.
418/ Nô : Đào -Quyền = Bf hôn trên má .
Nô - Th Cơ = bạn lớn tuổi .
Nô : Cự-Cơ = bạn già , người tình già ( có cơ ngơi ) .
419/ Địa ko = Trái đất .
Phi -Địa - Tsinh -Tuần = bay 1 vòng quanh trái đất .
420/ Nhị hợp cung = a. (sit / stand ) next to .b. in front of , đối diện . c. Bên kia , opposite of the street .
d. far away on the opposite side .
401/ Tham = a.truy tìm, dò xét ,dò hỏi,tham vấn, tra cứu, cứu xét .
b. ( Verb ) thò ra , ló ra, nhô ra .
c. Tham lam , ham , thích .
d. số 3 .
e. hành lang, hàng hiên.
402/ Tham -Toạ = băng dài để ở hành lang , hàng hiên ,ngoài trời .outdoor bench / chair .
Đà = cúi xuống , rơi xuống . lean down , drop ,
Đà = chậm , trễ , kéo dài .
403/ Đà = a. Đánh bóng , giấy nhám .
b. chở , thồ , cõng .
c. kéo , dắt, dẫn .
Mã -Đà = ngựa thồ . trâu ,bò kéo xe .
Đà -Toạ = đánh bóng bàn ghế , đồ đạt được đánh bóng .
Đà = a. màu nâu sẫm . dark wood color. b. màu đỏ .
404/ Thân cung = phòng khách , living room .
Thân : Tuyệt = 1 phòng khách nhỏ bé .
Tuyệt = út , nhỏ , nhỏ nhắn, nhỏ bé , nhỏ nhất .
Tuyệt = #1 . # 0 .
Đà -Tuyệt = vách đá , vách núi ( lởm chởm )sát bờ biển, cliff side , seaside .
vì Đà = lởm chởm, gồ ghề ,gập ghềnh .\
405/ Điền : Triệt = nhà mướn,nhà cho mướn, nhà shared , nhà nhỏ .Ko ở nhà .
Điền : Tuần = nhà / khu nhà có cổng , hàng rào. gated housé/ community.
Mộc dục -Triệt = a shared bathroom.
Riêu /Y / Phục = a. đồ lót ,undergarments .b. quần áo .
Âm -Phục = Đồ lót đàn bà .
406/ HKỵ = phật ý , ko bằng lòng . Disturb , unpleasured .
Đào-Khôi = bó hoa , người đẹp . Hoa hậu .
Phục = Gặp lại . Trở về . Quay về .
Quan / Lưu Quan : Cơ -Phục = về làm lại hãng cũ .
Cơ = Cty, cơ quan , hãng .
Ex-Bf = a. Thái dương -HKỵ ( + Toái Hư Phá ) .
b. TTướng -Tuần .
407/ Cự -Cơ = a. ngôi nhà lớn . b. nhà của ông bà . c. Sống xa nhà .
d. bán buôn, nhà buôn bán .e. Gạch lát sàn nhà . g. đĩa hình vuông , square plates .
h. người già . Cây to, cổ thụ . tảng đá lớn . i. Đồ sứ , chinawares .
Cự = Hình vuông .
Cự -Cơ - Bhổ = a .đĩa sứ vuông màu trắng .b. ngôi nhà lót gạch trắng , hay có đá cuội trắng .
c. nhà có nuôi chó dữ .
Cự -Cơ = a. a much older heavy woman . b. 1 bà già ( bán nhà ) ưa cự nự .
c. ( Thê) bà xã hay cự nự , nhằn nhì .
Cự -Cơ = người bán hàng , người tính tiền .register.
408/ Trường sinh = dây chuỗi đeo cổ . vòng đeo tay . Vòng , kiềng .
Cơ -Âm -TSinh = 1 người đàn bà đeo sợi giây chuỗi ngọc .
Cơ-BHổ - Tsinh = đường đê ( ngoài biển ), cầu tàu, pier .
409/ Lộc tồn = a. đồ cổ , đồ kim ngân châu báu , tiền để dành .
Tiền lương .
Vũ khúc = Tiền , tiền xu ,coins . tiền mặt , credit card , tiền vàng .
Vũ khúc = đường cong ,quẹo , khúc cong , khúc cua .
Phá quân = đường hư hỏng, lở lói , gập ghềnh .
410/ Nô : Liêm -Tsát = bị theo dõi, điều tra viên.
Tử = Đồng -Thiếu âm = 1 em bé gái . cùng đi với 1 bé gái .
Đồng = cùng , cùng nhau .
411/ Cơ-Lương = cái bình .
Cơ -Lương -tam Minh = bình hoa .
412/ Di : Vũ -Phá = đường bị mưa xói, lũ lụt . Sóng biển ( Hợi cung ) .
Di : TĐồng = ra ngoài cùng đồng bạn, đi với con .
Di : TĐồng = đi đồng nội, nhà quê, đồng dã . open country .
413/ ThĐồng = a. cùng nhau, cùng chung . b. Đồng ý , tán thành . c. Giống nhau .
d. Màu đỏ , vàng đỏ .e. con ngươi, mắt .
414/ Quan : Lương -Mã = đi xa . đi mua thức ăn .
Di : Mã -Tuần -Lương = park ( the car ) at the far end of the ( parking ) lot by a tree.
Lương -Ko -Kiếp = ko có đồ ăn . vô lương tâm.
415/ Mã = Hoạt động , hành động , làm việc , năng động , bôn chải , làm lụng ko ngừng .
Mã -Ko -Kiếp = a. hoạt động bị ngưng trệ . bị mất xe . Đi lạc . đi / hành động vô tích sự .
416/ Hoả -BHổ -Cự = la lối ( tranh cãi, cãi nhau ) .
Phá q. -Việt ( Kình -Đà ) = phát nổ .
Phá -Việt -Kình / Đà -Hoả -Kiếp = phát nổ và cháy ( dễ chết người ) .
417/ Tử -Tướng -Vượng -Kình = lies , nguỵ quân tử .
Vượng = #4 .
Kình = Đâm.
Đà = chém . Kình -Đà = đâm chém .
Ách : Đà -Hình -LQuan = cổ bị chém. cổ có vết sẹo .
Kình = đứng trước , đi trước .
Đà = đứng sau, đi sau.
418/ Nô : Đào -Quyền = Bf hôn trên má .
Nô - Th Cơ = bạn lớn tuổi .
Nô : Cự-Cơ = bạn già , người tình già ( có cơ ngơi ) .
419/ Địa ko = Trái đất .
Phi -Địa - Tsinh -Tuần = bay 1 vòng quanh trái đất .
420/ Nhị hợp cung = a. (sit / stand ) next to .b. in front of , đối diện . c. Bên kia , opposite of the street .
d. far away on the opposite side .
Thứ Bảy, 17 tháng 6, 2017
TVCB - Bài 19 bác Kim Hạc
Bài 19 .
381/ Đồng -Âm tại Ngọ ( Thiên bàn ) = Con ngựa cái baby .
382/ HKỵ = a. Dấu , cái bớt ( mark khi mới sinh ra ) , tỳ vết . Nốt ruồi .
b. cỡi . Quỳ . quỳ gối . c. ko thích, ko muốn . ghét . dislike .
Âm -Cơ -Kỵ =
a. cô gái lái xe ( Kỵ = cỡi , lái . như Kỵ -Mã = cỡi ngựa ) .
b. Mẹ ko muốn lái xe ( Kỵ = dislike ) .
Cơ = Xe .
383/ Hình = a. Đau nhức ,đau đớn . làm cho đau đớn. b. Hình phạt. Hình pháp . hình luật.c. Tra tấn , hành hình.
d.. Mùi ( các loại ) , khứu giác . e. Dáng vẻ, hình dáng . Hình thể . g. Vết thương .Giải phẩu.
h. khắc hại. Hình khắc. e. nghiêm cẩn, nghiêm nghị .
.
384/ Thiên đồng / TTướng / Hình = tấm gương ,kính , mirror .
385/ Hạn : Lương -Kiếp -Hao = thất nghiệp, ko có incomes .
Di : Lương -Kiếp - Hao = ra ngoài ( ko ở với Cha Mẹ ) thì thất nghiệp.
386/ Cơ -Âm = a. nhà, nhà cửa . b. nhà của Mẹ , bà ngoại.
Thân : Cơ -Âm -H Lộc = ở chung nhà với Mẹ ( và được chu cấp ) .
( Đà -Hình /-Kỵ ) = nhưng hay bị hình khắc, rắc rối .
387/ Vũ khúc = a. đầu gối . Cùi chỏ . b. Nốt ruồi .
Phá quân = đùi . Phá -Tuyệt = a. đùi và chân . b. phá tán cho đến trắng tay .
388/ Hình = Cơn đau .
Đà -Hình = cơn đau dai dẳng . sự xung khắc dai dẳng và ngấm ngầm .
Thân : Vũ -Phá -Đà -Hình = cơn đau từ cùi chỏ đi xuống đến bắp đùi .
Đà = ( verb ) going down . đi xuống .
Đà -Tuyệt = gấp chân lại, co đầu gối . bó gối .
389/ Mã = a. xe cộ. các loại xe ( xe hơi, xe ngựa , xe gắn máy , xe đạp ... ) . b. chân, đôi chân . Đi bộ .
c. nhãn hiệu . Thương hiệu . Mã hiệu , mã số( numbers , codes ). cái nhãn, tấm nhãn ( để dán trên các gói hàng ) d. con đường , đại lộ , blvd .
e. Con ngựa . g. năng lực .
Thiên mã ( = ngựa Trời, ngựa có cánh ) / Thanh long = máy bay .
Linh -Mã / Hoả -Mã = xe chạy nhanh .
Linh / Hoả = yellow light .
TTuế -Linh = ánh sáng vàng chói lọi .
Đà -Hoả = đèn có chụp . Cái chụp đèn .
Hoả = đèn, đuốc , lửa .
Thất -Hoả = cháy nhà .phỏng lửa .
390/ Tham ( Bào ) = Chị , chị gái .Chị cả .
Bào : Tam thai -Tham = có 3 chị gái .
Tham = Màu đen .
Điền : Tham -Hổ = gia súc , thú nuôi.
Điền : Hổ -Tham + Tả -Hữu = nhà có nhiều pets .
Tham -Hổ = black and white cat, dog .
391/ Thái dương = Ánh sáng . Đèn, đèn điện . đèn các loại ( nói chung ) .
Cự -Dương = a. đèn 3 ngọn . tấm màn che , curtain . b. biển cả . c. hay cự cãi với Cha / chồng / Bf .
d. sống Xa Cha / chồng . e. tên tuổi, danh tiếng , nổi danh .
Nô/ Ách : Cự -Dương = Dị ứng với ánh sáng .Sợ ánh sáng .
Nô : Cự -Dương = người ngoại quốc .
392/ Tam thai = a. Hình tam giác . b. Mũ , nón .c. bậc tam cấp . d. số 3 . e. bậc Tam công .
g. lầu ba tầng hay nhiều tầng . h. Cái bàn . bàn ghế .
Điền : Thất sát = nhà cao tầng .
Điền : Thất -Cô - Thiên ko = nhà yên tĩnh , vắng lặng .
393/ Tả -Khoa = được cứu giúp .
Di : Kiếp -Tử = đi đường gặp tai nạn .
Di : TTuế -Cái + Tả -Hữu = được người giúp ( thoát nạn )
394/ Điếu = Té , ngã , trượt .
Mã -điếu -tuyệt - Trì = xe, ngựa bị lọt xuống hồ .
( Ltrì có thể tại đối cung ).
Phù -Trì = giúp đỡ, vịn , kéo lên . Nâng đỡ , đẩy lên .
Thiên ko -Đà = té ngã .
Thiên ko -Địa ko đ/c = té ngã .
395/ Thân/ Phu/ Nô : Liêm -Phá + Đào -Riêu = lost vir. tiền hôn nhân.
396/ Suy = mệt mỏi , yếu ớt , bạc nhược .suy kém ( tinh thần hay tiền bạc .. ) .
Bạch hổ -Tả -Hữu -Suy = mỏi khớp tay chân .
397/ Ách : Thái âm = Đi tả , tả lỵ . khó tiểu . Đau bụng .
398/ Lương cư Tỵ = Trời giá lạnh ( Tỵ cung = vùng cao nguyên, vùng núi .)
Lương -Trì = Ao hồ giá lạnh .
Lương = nhà nhỏ, chòi,lều .nhà tranh vách lá . Thảo am . a shed , hut, tent, outhouse, out building .
Cô -Lương = Cô quạnh và vắng vẻ .
Lương + Ko-Kiếp = ích kỷ , bất lương .
399/ Giải -Y = thay đồ, cởi áo quần, thoát y .
BToạ -Giải -Y = thay đồ trên gường ,
Liêm -Y = áo quần con gái .
Liêm -Y- Thiên/ Địa ko = ko có quần áo trong tủ .
( Địa ) Giải -Tuyệt = cởi hết .
Y = khăn ,khăn tay , khăn mặt .
400 / Trường sinh = a. xanh tươi, tươi tốt , xanh um .b, đường lộ , street , blvd .
c. sống lâu.
Tử = cất giấu , giấu diếm , chôn giấu, giấu kín . Saving ( $ )
Tạp ghi :
Sách xưa viết
12 cung thần sinh vượng :
1/-Mã ngộ Trường sinh = Đa động đao binh .
Nam nhân bôn ba , nữ tất đảo điên .
Mã - Tràng ( sinh ) = cỡi ngựa chốn sa tràng , tức là tượng của chinh chiến , binh đao thời xưa .
Nay thường là đi xa . Nếu có Lộc là đi buôn. cho nên gọi là bôn ba , ko được hưởng sự
thư nhàn , người xưa chủ trương ..hưởng phước thanh nhàn ( chịu phận nghèo = thanh , thanh sạch, sạch bách , chẳng có gì cả ) và nhàn nhã . những thương nhân chịu rời khỏi vợ con đi xa buôn bán thì bị coi là bôn ba ( Bôn = đi ,chạy 1 cách vội vã / Ba =
trải qua sóng gió ) .
Nữ tất đảo điên : khi phụ nhân đi xa chồng con thì dễ bị ngoại nhân dẫn dụ ,có thể thay lòng đổi dạ , mà gọi
là đảo điên ( up side down , thay đổi 180 độ ).
2/ Mộc dục tại Mệnh = ngoại sự lưu liên .
Mộc dục là sự Ham muốn , đam mê , lại có tính hay thay đổi,say đắm cái gì đó 1 thời gian thì lại chán,đột nhiên bỏ dở nửa chừng nên có những công việc,
hay mối giây tình cảm vẫn còn ..nham nhở ,dính líu
bên mình ( lưu liên = những liên hệ còn đọng lại ) .
3/ Mệnh phùng Quan đới = Thiếp đoạt Thê quyền .
Chỉ những người yêu vợ bé hơn Chính thất ,vì thế thứ thiếp mới đoạt được gia quyền . Tử bình cũng có cách này : Thiên tài xuất can .
4/ Lâm Quan tại Mệnh = Phát tại thiếu niên .
Nam mệnh Hỷ chi, nữ mệnh bất nhiên .
LQuan cư Mệnh thì Đế vượng cư Phụ , tức là con nhà có máu mặt ( chẳng hạn như cocc ) vì Cha mẹ đang lúc vượng thạnh , Lâm quan cũn có nghĩa là tiến vào
Quan trường ( làm quan, có chức vị ) như Lâm trận = tiến bước sa trường . Lâm chung = bước vào cõi chết .Mệnh cung là chỉ thuở niên thiếu . Tổng hợp lại
là phát tại thiếu niên .
Nam mệnh Hỷ chi, nữ mệnh bất nhiên .
Cách này chỉ lợi nam, bất lợi nữ , tại sao ?
Ngày xưa , đàn bà con gái rất ít khi lộ diện trên Quan trường , đọc sách có mấy khi thấy nữ nhân làm bà quan này bà quan kia ?
phụ nữ chỉ ở nhà lo việc gia đình vì thế cách này đối với phụ nữ ngày xưa coi như vô dụng .
5/ Đế vượng thủ mệnh = Nan kết Phu duyên .
Đế cư Mệnh thì Nô cung tại Tứ Mã chi địa ( Dần Thân Tỵ Hợi ) lại có Tuyệt trấn đóng tạo thành cách Mã -Tuyệt = tuyệt tích giang hồ .
Có Bf 1 thời gian thì bạn phải đi xa hoặc vì 1 lý do gì đó mà phải cách xa, vài lần như vậy. Còn phải dựa vào Phu cung để phán xét .
6/ Suy/ Bệnh / Tử / Tuyệt = Nữ đức tất Hiền .
4 sao này thủ Mệnh thì hoạt lực yếu, thiếu tính cạnh tranh, phấn đấu, tranh chấp etc ( như sao Thiếu âm ) .. chỉ lo an phận thủ thường , cho nên gọi là hiền .
Đây chỉ là những nhận định tương đối , còn cần phải kết hợp với Mệnh tinh và các sao khác cho 1 nhận định tổng quát và chính xác hơn .
7/ Xứ vu Mộ địa , năng hiển Tài / Điền .
Nam mệnh phùng thử
hối muộn vạn thiên .
Xứ = Mệnh . Vu = toạ, tại . phùng thử = gặp ( sao ) này .
Mệnh toạ Mộ địa = có thể phát về tài/ điền .
Mộ cư Mệnh thì Vượng cư Tài = có nghĩa là Tài vượng .
Điền khi này sẽ có Dưỡng tinh , mà Dưỡng có nghĩa là Trồng trọt . Có đất mới trồng được chứ ,
vì thế mới gọi là phát tài/ điền .
Nam mệnh phùng thử
hối muộn vạn thiên .
Giải : Nam mệnh ngộ sao Mộ thì bị hối muộn, ăn năng ,buồn thương, hối tiếc vạn phần .
Theo tại hạ thì trường hợp này Nam nữ gì cũng vậy,chứ ko chỉ riêng cho Nam mệnh .
Mộ tinh có nghĩa là ái mộ , thương yêu. chỉ cho sự yêu thương của nam , nữ .
Phu/ Thê cung lúc này có Bệnh tinh , có nghĩa là Oán hận .
Yêu người mà người bị tỳ vết , khuyết điểm ( Bệnh ) , đối với ta ko tốt mà thêm phũ phàng nên gọi là
hối hận và buồn phiền đến vạn thiên ( 10K ngày ) .
8/ Như ngộ Thai thần = Mạ quỷ oán thiên
Mạ quỷ oán thiên = oán trách quỷ thần .
-Nam diệc như thử , hồ ngữ loạn truyền =
Nam mệnh thì hồ ngôn loạn ngữ , tức là ăn nói hồ đồ . -
- Thai tinh là người hồ đồ, thiếu chủ trương , thích cái này nhưng có khi lại làm cái khác ,
học hành , công việc thì hay bị dở dang vì ko hiểu mình muốn cái gì . Tài cung lại có Bệnh tinh =
Khiếm khuyết, lo lắng về tài chánh . Bệnh cũng có nghĩa là Oán hận , oán trách . nên nói là Oán trách quỷ thần ,
vì lỗi ko ai tạo ra cả , nhưng ko lẽ đi oán mình, nên phải đổ đốn cho quỷ thần .
9/ Tiểu nhi phùng Dưỡng = Đoán đích hoàn hồn .
Câu này hơi mơ hồ , vì hoàn hồn có nghĩa là đầu thai lại hoặc là ..nhập vào .
Dưỡng cũng có nghĩa là làm con nuôi người khác ( đổi thành Họ khác ) có thể vì ý đó mà gọi là hoàn hồn ?
Tạp luận :
Đây là nói thêm về Mệnh Vô chính diệu ( VCD ) .
Mệnh VCD có 2 cách vay mượn Chính diệu , một là dùng Chính tinh Đối cung ,đây là cách thường dùng .
Hai là lấy Thân chủ và Mệnh chủ làm Chính diệu cho lá số của mình .
Trước tiên là phải xét tính cách của Nhị tinh .
Ví như T/M chủ là Vũ khúc , Lộc tồn thì dễ có Tài lộc .
T/M chủ = Liêm , Phá = xuất thân hàn vi .
Cũng như Mệnh / Thân , Thân chủ ( TC ) và Mệnh chủ ( MC ) kỵ gặp :
-Hình , Sát , Kỵ , Hãm , Nhược . 5 trường hợp .
Nếu đa ngộ Hình , Sát , Kỵ tinh lại rơi vào Hãm cung , Nhược địa , thì dễ bị hình hại , yểu chiết .
-TC / MC cần gặp :
Lộc tinh . Quý tinh . Cát tinh . Phùng Sinh ( tại đất Trường sinh hoặc nơi có ngũ Hành sinh vượng ) .
Cung Miếu / Vượng .
Nếu đắc những trường hợp này thì đoán có công danh , phú quý .
-Nếu T/M chủ tinh đã Hãm lại nhập Di cung = tất chủ lưu đãng .
- T / M chủ nhập Ách cung = đa thương tật , bệnh nạn .
- Nhập Tài cung = đa tích súc tiền tài . đây chỉ là sơ lược cần xét Tài cung tốt xấu thế nào .
- Nhập Điền = nếu Điền cung Cát , điền trang vạn khoảng .
- Cư Phúc = nhàn nhã , phúc lộc hữu dư .
- Nhập Nô = bằng hữu đắc lực , có thể nhờ dựa bạn bè để khởi nghiệp.
tuy nhiên vẫn phải xét Nô tinh cát ,hung thế nào .
có Thiện , Cát tinh = tiên nan hậu dị .
có Ác tinh = bạn hữu bần bạc .
-MC tinh có tính cách tôn quý hơn TC tinh .
-Tuy nhiên cũng có thuyết cho rằng : Nam trọng Thân / TC . Nữ trọng Mệnh / MC .
381/ Đồng -Âm tại Ngọ ( Thiên bàn ) = Con ngựa cái baby .
382/ HKỵ = a. Dấu , cái bớt ( mark khi mới sinh ra ) , tỳ vết . Nốt ruồi .
b. cỡi . Quỳ . quỳ gối . c. ko thích, ko muốn . ghét . dislike .
Âm -Cơ -Kỵ =
a. cô gái lái xe ( Kỵ = cỡi , lái . như Kỵ -Mã = cỡi ngựa ) .
b. Mẹ ko muốn lái xe ( Kỵ = dislike ) .
Cơ = Xe .
383/ Hình = a. Đau nhức ,đau đớn . làm cho đau đớn. b. Hình phạt. Hình pháp . hình luật.c. Tra tấn , hành hình.
d.. Mùi ( các loại ) , khứu giác . e. Dáng vẻ, hình dáng . Hình thể . g. Vết thương .Giải phẩu.
h. khắc hại. Hình khắc. e. nghiêm cẩn, nghiêm nghị .
.
384/ Thiên đồng / TTướng / Hình = tấm gương ,kính , mirror .
385/ Hạn : Lương -Kiếp -Hao = thất nghiệp, ko có incomes .
Di : Lương -Kiếp - Hao = ra ngoài ( ko ở với Cha Mẹ ) thì thất nghiệp.
386/ Cơ -Âm = a. nhà, nhà cửa . b. nhà của Mẹ , bà ngoại.
Thân : Cơ -Âm -H Lộc = ở chung nhà với Mẹ ( và được chu cấp ) .
( Đà -Hình /-Kỵ ) = nhưng hay bị hình khắc, rắc rối .
387/ Vũ khúc = a. đầu gối . Cùi chỏ . b. Nốt ruồi .
Phá quân = đùi . Phá -Tuyệt = a. đùi và chân . b. phá tán cho đến trắng tay .
388/ Hình = Cơn đau .
Đà -Hình = cơn đau dai dẳng . sự xung khắc dai dẳng và ngấm ngầm .
Thân : Vũ -Phá -Đà -Hình = cơn đau từ cùi chỏ đi xuống đến bắp đùi .
Đà = ( verb ) going down . đi xuống .
Đà -Tuyệt = gấp chân lại, co đầu gối . bó gối .
389/ Mã = a. xe cộ. các loại xe ( xe hơi, xe ngựa , xe gắn máy , xe đạp ... ) . b. chân, đôi chân . Đi bộ .
c. nhãn hiệu . Thương hiệu . Mã hiệu , mã số( numbers , codes ). cái nhãn, tấm nhãn ( để dán trên các gói hàng ) d. con đường , đại lộ , blvd .
e. Con ngựa . g. năng lực .
Thiên mã ( = ngựa Trời, ngựa có cánh ) / Thanh long = máy bay .
Linh -Mã / Hoả -Mã = xe chạy nhanh .
Linh / Hoả = yellow light .
TTuế -Linh = ánh sáng vàng chói lọi .
Đà -Hoả = đèn có chụp . Cái chụp đèn .
Hoả = đèn, đuốc , lửa .
Thất -Hoả = cháy nhà .phỏng lửa .
390/ Tham ( Bào ) = Chị , chị gái .Chị cả .
Bào : Tam thai -Tham = có 3 chị gái .
Tham = Màu đen .
Điền : Tham -Hổ = gia súc , thú nuôi.
Điền : Hổ -Tham + Tả -Hữu = nhà có nhiều pets .
Tham -Hổ = black and white cat, dog .
391/ Thái dương = Ánh sáng . Đèn, đèn điện . đèn các loại ( nói chung ) .
Cự -Dương = a. đèn 3 ngọn . tấm màn che , curtain . b. biển cả . c. hay cự cãi với Cha / chồng / Bf .
d. sống Xa Cha / chồng . e. tên tuổi, danh tiếng , nổi danh .
Nô/ Ách : Cự -Dương = Dị ứng với ánh sáng .Sợ ánh sáng .
Nô : Cự -Dương = người ngoại quốc .
392/ Tam thai = a. Hình tam giác . b. Mũ , nón .c. bậc tam cấp . d. số 3 . e. bậc Tam công .
g. lầu ba tầng hay nhiều tầng . h. Cái bàn . bàn ghế .
Điền : Thất sát = nhà cao tầng .
Điền : Thất -Cô - Thiên ko = nhà yên tĩnh , vắng lặng .
393/ Tả -Khoa = được cứu giúp .
Di : Kiếp -Tử = đi đường gặp tai nạn .
Di : TTuế -Cái + Tả -Hữu = được người giúp ( thoát nạn )
394/ Điếu = Té , ngã , trượt .
Mã -điếu -tuyệt - Trì = xe, ngựa bị lọt xuống hồ .
( Ltrì có thể tại đối cung ).
Phù -Trì = giúp đỡ, vịn , kéo lên . Nâng đỡ , đẩy lên .
Thiên ko -Đà = té ngã .
Thiên ko -Địa ko đ/c = té ngã .
395/ Thân/ Phu/ Nô : Liêm -Phá + Đào -Riêu = lost vir. tiền hôn nhân.
396/ Suy = mệt mỏi , yếu ớt , bạc nhược .suy kém ( tinh thần hay tiền bạc .. ) .
Bạch hổ -Tả -Hữu -Suy = mỏi khớp tay chân .
397/ Ách : Thái âm = Đi tả , tả lỵ . khó tiểu . Đau bụng .
398/ Lương cư Tỵ = Trời giá lạnh ( Tỵ cung = vùng cao nguyên, vùng núi .)
Lương -Trì = Ao hồ giá lạnh .
Lương = nhà nhỏ, chòi,lều .nhà tranh vách lá . Thảo am . a shed , hut, tent, outhouse, out building .
Cô -Lương = Cô quạnh và vắng vẻ .
Lương + Ko-Kiếp = ích kỷ , bất lương .
399/ Giải -Y = thay đồ, cởi áo quần, thoát y .
BToạ -Giải -Y = thay đồ trên gường ,
Liêm -Y = áo quần con gái .
Liêm -Y- Thiên/ Địa ko = ko có quần áo trong tủ .
( Địa ) Giải -Tuyệt = cởi hết .
Y = khăn ,khăn tay , khăn mặt .
400 / Trường sinh = a. xanh tươi, tươi tốt , xanh um .b, đường lộ , street , blvd .
c. sống lâu.
Tử = cất giấu , giấu diếm , chôn giấu, giấu kín . Saving ( $ )
Tạp ghi :
Sách xưa viết
12 cung thần sinh vượng :
1/-Mã ngộ Trường sinh = Đa động đao binh .
Nam nhân bôn ba , nữ tất đảo điên .
Mã - Tràng ( sinh ) = cỡi ngựa chốn sa tràng , tức là tượng của chinh chiến , binh đao thời xưa .
Nay thường là đi xa . Nếu có Lộc là đi buôn. cho nên gọi là bôn ba , ko được hưởng sự
thư nhàn , người xưa chủ trương ..hưởng phước thanh nhàn ( chịu phận nghèo = thanh , thanh sạch, sạch bách , chẳng có gì cả ) và nhàn nhã . những thương nhân chịu rời khỏi vợ con đi xa buôn bán thì bị coi là bôn ba ( Bôn = đi ,chạy 1 cách vội vã / Ba =
trải qua sóng gió ) .
Nữ tất đảo điên : khi phụ nhân đi xa chồng con thì dễ bị ngoại nhân dẫn dụ ,có thể thay lòng đổi dạ , mà gọi
là đảo điên ( up side down , thay đổi 180 độ ).
2/ Mộc dục tại Mệnh = ngoại sự lưu liên .
Mộc dục là sự Ham muốn , đam mê , lại có tính hay thay đổi,say đắm cái gì đó 1 thời gian thì lại chán,đột nhiên bỏ dở nửa chừng nên có những công việc,
hay mối giây tình cảm vẫn còn ..nham nhở ,dính líu
bên mình ( lưu liên = những liên hệ còn đọng lại ) .
3/ Mệnh phùng Quan đới = Thiếp đoạt Thê quyền .
Chỉ những người yêu vợ bé hơn Chính thất ,vì thế thứ thiếp mới đoạt được gia quyền . Tử bình cũng có cách này : Thiên tài xuất can .
4/ Lâm Quan tại Mệnh = Phát tại thiếu niên .
Nam mệnh Hỷ chi, nữ mệnh bất nhiên .
LQuan cư Mệnh thì Đế vượng cư Phụ , tức là con nhà có máu mặt ( chẳng hạn như cocc ) vì Cha mẹ đang lúc vượng thạnh , Lâm quan cũn có nghĩa là tiến vào
Quan trường ( làm quan, có chức vị ) như Lâm trận = tiến bước sa trường . Lâm chung = bước vào cõi chết .Mệnh cung là chỉ thuở niên thiếu . Tổng hợp lại
là phát tại thiếu niên .
Nam mệnh Hỷ chi, nữ mệnh bất nhiên .
Cách này chỉ lợi nam, bất lợi nữ , tại sao ?
Ngày xưa , đàn bà con gái rất ít khi lộ diện trên Quan trường , đọc sách có mấy khi thấy nữ nhân làm bà quan này bà quan kia ?
phụ nữ chỉ ở nhà lo việc gia đình vì thế cách này đối với phụ nữ ngày xưa coi như vô dụng .
5/ Đế vượng thủ mệnh = Nan kết Phu duyên .
Đế cư Mệnh thì Nô cung tại Tứ Mã chi địa ( Dần Thân Tỵ Hợi ) lại có Tuyệt trấn đóng tạo thành cách Mã -Tuyệt = tuyệt tích giang hồ .
Có Bf 1 thời gian thì bạn phải đi xa hoặc vì 1 lý do gì đó mà phải cách xa, vài lần như vậy. Còn phải dựa vào Phu cung để phán xét .
6/ Suy/ Bệnh / Tử / Tuyệt = Nữ đức tất Hiền .
4 sao này thủ Mệnh thì hoạt lực yếu, thiếu tính cạnh tranh, phấn đấu, tranh chấp etc ( như sao Thiếu âm ) .. chỉ lo an phận thủ thường , cho nên gọi là hiền .
Đây chỉ là những nhận định tương đối , còn cần phải kết hợp với Mệnh tinh và các sao khác cho 1 nhận định tổng quát và chính xác hơn .
7/ Xứ vu Mộ địa , năng hiển Tài / Điền .
Nam mệnh phùng thử
hối muộn vạn thiên .
Xứ = Mệnh . Vu = toạ, tại . phùng thử = gặp ( sao ) này .
Mệnh toạ Mộ địa = có thể phát về tài/ điền .
Mộ cư Mệnh thì Vượng cư Tài = có nghĩa là Tài vượng .
Điền khi này sẽ có Dưỡng tinh , mà Dưỡng có nghĩa là Trồng trọt . Có đất mới trồng được chứ ,
vì thế mới gọi là phát tài/ điền .
Nam mệnh phùng thử
hối muộn vạn thiên .
Giải : Nam mệnh ngộ sao Mộ thì bị hối muộn, ăn năng ,buồn thương, hối tiếc vạn phần .
Theo tại hạ thì trường hợp này Nam nữ gì cũng vậy,chứ ko chỉ riêng cho Nam mệnh .
Mộ tinh có nghĩa là ái mộ , thương yêu. chỉ cho sự yêu thương của nam , nữ .
Phu/ Thê cung lúc này có Bệnh tinh , có nghĩa là Oán hận .
Yêu người mà người bị tỳ vết , khuyết điểm ( Bệnh ) , đối với ta ko tốt mà thêm phũ phàng nên gọi là
hối hận và buồn phiền đến vạn thiên ( 10K ngày ) .
8/ Như ngộ Thai thần = Mạ quỷ oán thiên
Mạ quỷ oán thiên = oán trách quỷ thần .
-Nam diệc như thử , hồ ngữ loạn truyền =
Nam mệnh thì hồ ngôn loạn ngữ , tức là ăn nói hồ đồ . -
- Thai tinh là người hồ đồ, thiếu chủ trương , thích cái này nhưng có khi lại làm cái khác ,
học hành , công việc thì hay bị dở dang vì ko hiểu mình muốn cái gì . Tài cung lại có Bệnh tinh =
Khiếm khuyết, lo lắng về tài chánh . Bệnh cũng có nghĩa là Oán hận , oán trách . nên nói là Oán trách quỷ thần ,
vì lỗi ko ai tạo ra cả , nhưng ko lẽ đi oán mình, nên phải đổ đốn cho quỷ thần .
9/ Tiểu nhi phùng Dưỡng = Đoán đích hoàn hồn .
Câu này hơi mơ hồ , vì hoàn hồn có nghĩa là đầu thai lại hoặc là ..nhập vào .
Dưỡng cũng có nghĩa là làm con nuôi người khác ( đổi thành Họ khác ) có thể vì ý đó mà gọi là hoàn hồn ?
Tạp luận :
Đây là nói thêm về Mệnh Vô chính diệu ( VCD ) .
Mệnh VCD có 2 cách vay mượn Chính diệu , một là dùng Chính tinh Đối cung ,đây là cách thường dùng .
Hai là lấy Thân chủ và Mệnh chủ làm Chính diệu cho lá số của mình .
Trước tiên là phải xét tính cách của Nhị tinh .
Ví như T/M chủ là Vũ khúc , Lộc tồn thì dễ có Tài lộc .
T/M chủ = Liêm , Phá = xuất thân hàn vi .
Cũng như Mệnh / Thân , Thân chủ ( TC ) và Mệnh chủ ( MC ) kỵ gặp :
-Hình , Sát , Kỵ , Hãm , Nhược . 5 trường hợp .
Nếu đa ngộ Hình , Sát , Kỵ tinh lại rơi vào Hãm cung , Nhược địa , thì dễ bị hình hại , yểu chiết .
-TC / MC cần gặp :
Lộc tinh . Quý tinh . Cát tinh . Phùng Sinh ( tại đất Trường sinh hoặc nơi có ngũ Hành sinh vượng ) .
Cung Miếu / Vượng .
Nếu đắc những trường hợp này thì đoán có công danh , phú quý .
-Nếu T/M chủ tinh đã Hãm lại nhập Di cung = tất chủ lưu đãng .
- T / M chủ nhập Ách cung = đa thương tật , bệnh nạn .
- Nhập Tài cung = đa tích súc tiền tài . đây chỉ là sơ lược cần xét Tài cung tốt xấu thế nào .
- Nhập Điền = nếu Điền cung Cát , điền trang vạn khoảng .
- Cư Phúc = nhàn nhã , phúc lộc hữu dư .
- Nhập Nô = bằng hữu đắc lực , có thể nhờ dựa bạn bè để khởi nghiệp.
tuy nhiên vẫn phải xét Nô tinh cát ,hung thế nào .
có Thiện , Cát tinh = tiên nan hậu dị .
có Ác tinh = bạn hữu bần bạc .
-MC tinh có tính cách tôn quý hơn TC tinh .
-Tuy nhiên cũng có thuyết cho rằng : Nam trọng Thân / TC . Nữ trọng Mệnh / MC .




