Thứ Tư, 9 tháng 8, 2017

Ý nghĩa các cung - cao tầng tử vi - Bác Kim Hạc

1/ Ví như Dần - Mão là cung vị của rừng cây hay núi rừng hay khu vực gần nương rẫy trên núi .
Tỵ -Ngọ là cung của Núi đồi , cao nguyên . núi đất , núi đá , vực thẳm ,thung lũng.
Tỵ là nơi có nhiều gió , lạnh , là bờ vực ( cliffs ) và Ngọ là miền đất khô và nóng.

Thìn là lưu vực bình nguyên , thung lũng gần rừng ( Mão ) và núi ( Tỵ ) ,cây thưa và lớn.
Mùi là khu thảo nguyên hay bình nguyên nằm dưới chân núi ( Ngọ ) và có thể là những khu làng mạc, ngoại ô tiếp giáp với thành phố .
Thân -Dậu là khu vực thành thị , cư dân đông đúc . Hoặc nửa ngoại ô nửa thành thị .

Mão / Dậu là địa phận thuộc về tôn giáo , ở đây dễ tìm thấy các cơ sở tôn giáo ,
Tại Mão là các chùa ,điền thờ ở các nơi hoang vắng hay trong rừng ,trên núi .
Tại Dậu thường là các cơ sở tín ngưỡng trong thành phố , cũng có khi chỉ cho bàn thờ tại gia .

Tuất cung là khu bình nguyên ở hạ lưu , đất thấp ( Địa võng ),có thể tiếp giáp với sông , biển .
Hợi -Tý là khu ven biển , sông hồ lớn . Hợi cũng chỉ về các đảo to, nhỏ được biển bao quanh .
Tý là miền đất có nhiều mưa hoặc tiếp giáp vơi sông hồ, biển .
Sửu là vùng đất nông nghiệp, trồng lúa ,hoa màu, chăn nuôi . Là khu vực làng mạc, thôn quê hoặc là các thị trấn nhỏ .

Đây chỉ là những khái niệm căn bản và tương đối .
Nó còn tuỳ thuộc vào phạm vi hoạt động của đương sự hoặc tuỳ theo địa hình, khí hậu .. của mỗi quốc gia ..vv ,
như 1 người chài lưới suốt đời ở biển thì các cung về núi đồi rất ít thể hiện , 1 người sống ở
Bắc bán cầu thì Ngọ cung có thể chỉ khô mà ko nóng . Tỵ , Ngọ cung có thể có gió lạnh và phủ tuyết .


2/ 12 cung sẽ tạo ra vành Hoàng đạo ( Zodiac circle , ecliptic circle ) , Hoàng đạo là đường chuyển động biểu kiến ( ko phải là 1 thực thể ) của Mặt Trời chung quanh địa cầu
và vòng / vành Hoàng đạo này đi qua 12 chòm sao trên bầu trời, tạo thành 12 Cung .

Khi ứng dụng vào thực tế tiên đoán sự vật thì vòng HĐ sẽ ko có giới hạn , vòng này có khi rất to hoặc thu nhỏ lại bất kỳ tuỳ trường hợp .
Các Cung vị vì thế có khi sát bên nhau , có khi cách nhau hàng vạn dặm .

Ví dụ như : - khi nói : Thành phố / thị trấn ven rừng , tức cung Thân khá gần cung Dần, hoặc giả là cung Sửu giáp cung Dần .

- Khi nói đương sự đúng trên bờ vách núi và phóng mình xuống biển , tức là vòng Zodiac trong trường hợp này bị thu nhỏ lại làm cho Tỵ cung tiếp giáp với Hợi cung ,
vì Tỵ = vách núi , bờ vực . Hợi = biển, bãi biển , vùng biển sát bên bờ vực .

Khi nói : Tôi đúng trên thuyền và đưa mắt nhìn các vách núi xa xăm , thì cũng là Tỵ-Hợi .

- Tỵ đối với Thân có thể là bên kia đường , cũng có khi cách nhau vài trăm dặm hay hơn nữa .

-Khi thấy Con mèo nằm dưới sofa , Sofa ( Bát toạ ) toạ Dậu nhưng Bạch hổ có thể toạ Mão.

Trường hợp này cũng tựa như Mão cung chiếu Dậu , khi này có thể luận là Bhổ - Bát toạ đồng cung

- ST (Bác Kimhac)

Thứ Ba, 8 tháng 8, 2017

Nguyên lý an khôi việt

KHẨU QUYẾT AN THIÊN KHÔI - THIÊN VIỆT

Giáp Mậu Canh ngưu dương
Ất Kỷ thử hầu hương
Bính Đinh chư kê vị
Nhâm Quý thố xà tàng
Lục Tân phùng mã hổ
Khôi Việt quý nhân phương

Trong mỗi câu khẩu quyết, con vật thứ nhất là cung độ để an sao Thiên Khôi, con vật thứ hai là cung độ để an sao Thiên Việt.

Thiên khôi - Thiên việt là quý nhân, tính chất cơ bản là: chủ về được dìu dắt, hoặc vì sự biến hóa của hoàn cảnh, tình thế mà gặp cơ hội tốt.

- Ở cung Mệnh: chủ về cuộc đời có gặp nhiều cơ hội. Càng mừng nếu gặp Tả phụ, Hữu bật, Văn xương, Văn khúc.

- Ở cung Tài bạch: chủ về có cơ hội kiếm tiền, hoặc được quý nhân đề bạt mà kiếm tiền. Càng mừng nếu gặp Hóa Lộc, Lộc tòn.

- Ở cung Sự nghiệp: chủ về sự nghiệp gặp nhiều cơ hội hoặc trong sự nghiệp được đề bạt.

- Ở cung Thiên di: chủ về ra ngoài gặp quý nhân.

- Ở cung Phu thê: chủ về nam được vợ quý, nữ được chồng sang. Nếu chỉ thấy một trong hai sao Thiên khôi hoặc Thiên việt là có thể chủ về ngoại tình hoặc song hôn, hoặc có người thứ ba xen vào.

- Ở cung Huynh đệ: chủ về anh em đề huề, được anh em giúp dỡ. Nếu chỉ thấy một trong hai sao Thiên khôi hoặc Thiên việt, là có thể chủ về có anh em cùng cha khác mẹ hay cùng mẹ khác cha.

- Ở cung Giao hữu: chủ về được thuộc hạ trợ lực, hoặc được bạn hữu nâng đỡ.

- Ở cung Tử nữ: chủ về có con cái thành đạt.

- Ở cung Phụ mẫu: chủ về được cha mẹ dìu dắt. Nếu chỉ thấy một trong hai sao Thiên khôi hay Thiên việt, thì quan hệ hôn nhân, tình cảm của cha mẹ hơi phức tạp.

- Ở cung Điền trạch: chủ về có thể lập nên sản nghiệp.

- Ở cung Tật ách: Thiên khôi thuộc dương hỏa chủ về bệnh đau mắt - Thiên việt thuộc âm hỏa chủ về đàm hỏa.


St- Theo quan điểm của bác Hà Uyên và Minh Giác (thay đổi quan điểm)

Chơi số trong tử vi - Bác Kim Hạc



Lá số của cô này có 17 anh chị em

Tinh số như Tam thai =3 , Vượng = 4 , Thất sát = 2 & 7, Dưỡng = 2 ,

Bát toạ = 8 . Tồn = 1 , TSinh = 5 -8 . etc .


Cách tính như sau :

Tràng sinh : từ 4 đến 8 vị . ( theo câu : Trường sinh Bát tử trung tuần Bán )
Bán = 1/2 . 8 chia 2 còn 4 . tức Tsinh có số là 8 ,đến tuổi trung tuần ( 30-40 tuổi )thì thường chỉ còn 4 hay 5 người .

Tuy Câu này là dùng để tính số con trong cung Tử tức ( bát Tử = 8 con ) , nhưng vẫn có thể vận dụng để tính số acm .

Bào cung có Thai -Toạ = 3 + 8 = 11 .
Tả -Hữu = 2 .
Tsinh = 4 . ( ko dùng Tsinh = 8 vì khi sinh đến khoảng 10 người con thì người Mẹ chắc chắn đã quá Trung tuần rồi )
Total = 17 .
Đây là cách ứng dụng Số trong TV .

Nếu ko dùng Tinh số thì Case này sẽ ko thể nhìn ra , cả TV lẫn Tử bình .
Hy vọng các vị sẽ quen thuộc và surpass phương pháp này trong quá trình ứng dụng .

PP này chỉ có thể sử dụng trong các trường hợp sinh sản tự nhiên , ko có sự can thiệp của 
thuốc men , phòng ngừa thai sản và chế độ sinh sản ( như TQ chỉ cho 1 gia đình có 1, 2 con . ) 

Thanh Long Hóa Kỵ - Bác Kim Hạc

Tlong ko nhất thiết phải đ/c với Kỵ mới thành cách ( nổi danh , gặp thời etc .. ), HKỵ tại Đối cung hay tại Tam phương đều có thể nhập cách nhưng Long -Kỵ đ/c là hay nhất . Thứ đến là tại đối cung . Sau rốt là tại Tam phương .

Đây là cách hiểu chung xưa nay như vậy ,bất kỳ tổ hợp tinh hệ nào , tác động mạnh nhất là Tinh hệ đó toạ tại Bản cung ( đồng cung ), thứ 2 là 1 ( hay 1 phần của tinh hệ ) toạ Bản cung và 1 toạ Di , như Trường hợp Toạ quý hướng Quý của Khôi -Việt .


Cuối cùng mới đến Tam phương .


Thanh long -Kỵ được sách vở đề cập đến như là 1 Quý cách , tại Mệnh thì dễ thành danh bỡi TL = Tên ( Name ) , danh xưng, danh vị , danh tiếng của Đ/sự .


Tại Tài thì dễ kiếm tiền trong hạn đó , tại Quan / Di thì thường thay đổi công việc ,nơi ở mà tăng tiến về công danh .

Hoá Kỵ là 1 trong Tứ Hoá , có thể gọi là Tứ KỲ , người ta thường loại bỏ HKỵ ra chỉ còn Tam Kỳ Khoa -Quyền -Lộc ,thật ra HKỵ cũng là 1 KỲ tinh ,ảnh hưởng của nó cũng lớn lao như tam kỳ kia , nhưng HKỵ có đặc điểm là thiên về tà ác ( những đặc tính xấu , phá hoại ) hơn là Chính .

Thanh long đi với Phi-Phục có nghĩa là thay đồi , đi xa . TL -Phi = rồng bay . TL -Phục = rồng nằm chờ thời .
Long -Phi -Phục = bay đi và đáp xuống / đi và về .


Riêng Thanh long là kẻ cơ biến , giỏi ứng biến . tính lạc quan , trẻ trung ..khi biến thành động từ , TL = đi máy bay , lái máy bay ( phi công ) .

nhưng đây chỉ là những ý căn bản , đi sâu vào chúng sẽ cho ra nhiều biến hoá khá phức tạp .Vì tinh hệ này có thể phân ra làm 3 , mỗi Tinh lại có những kết hợp khác ngay tại cung vị của chúng , ví như Phục cư Lưu Quan = có thể ngấm ngầm làm 1 điều gì đó . L. Mệnh : Phi -Hình = làm chuyện phi pháp , dính líu đến pháp luật . L. Tài : TLong - Hồng -Địa ko + Hoả -Linh -Kình = tiếng nổ lớn , bom , tạc đạn ..


TL -Kỵ = a. cỡi rồng , tức đi máy bay . b. dễ đắc danh vọng , vì Thanh long = danh vọng , danh vị, danh tiếng . kể cả tiếng xấu khi đi với Kỵ , vì Kỵ có 2 mặt ,tốt và xấu tuỳ theo hành động của đ/sự .


TL - Lưu hà = rồng Tắm sông ,rồng tắm sông chỉ là 1 tượng để hình dung mà thôi. Lưu hà có nghĩa là đi xa , TL thì thích biến hoá, thay đổi vì thế TL khoái Lưu hà .


TL- Mộc dục = rồng ..Tắm gội . thật ra TLong là danh tiếng , Mộc dục là mong cầu .là kẻ Không mong tài lợi nhưng ước vọng chút tiếng tăm với đời .

Thứ Bảy, 17 tháng 6, 2017

TVCB - Bài 19 bác Kim Hạc

Bài 19 .


381/ Đồng -Âm tại Ngọ ( Thiên bàn ) = Con ngựa cái baby .

382/ HKỵ = a. Dấu , cái bớt ( mark khi mới sinh ra ) , tỳ vết . Nốt ruồi .
b. cỡi . Quỳ . quỳ gối . c. ko thích, ko muốn . ghét . dislike .
Âm -Cơ -Kỵ =

a. cô gái lái xe ( Kỵ = cỡi , lái . như Kỵ -Mã = cỡi ngựa ) .
b. Mẹ ko muốn lái xe ( Kỵ = dislike ) .
Cơ = Xe .

383/ Hình = a. Đau nhức ,đau đớn . làm cho đau đớn. b. Hình phạt. Hình pháp . hình luật.c. Tra tấn , hành hình.
d.. Mùi ( các loại ) , khứu giác . e. Dáng vẻ, hình dáng . Hình thể . g. Vết thương .Giải phẩu.
h. khắc hại. Hình khắc. e. nghiêm cẩn, nghiêm nghị .
.

384/ Thiên đồng / TTướng / Hình = tấm gương ,kính , mirror .

385/ Hạn : Lương -Kiếp -Hao = thất nghiệp, ko có incomes .
Di : Lương -Kiếp - Hao = ra ngoài ( ko ở với Cha Mẹ ) thì thất nghiệp.

386/ Cơ -Âm = a. nhà, nhà cửa . b. nhà của Mẹ , bà ngoại.
Thân : Cơ -Âm -H Lộc = ở chung nhà với Mẹ ( và được chu cấp ) .
( Đà -Hình /-Kỵ ) = nhưng hay bị hình khắc, rắc rối .


387/ Vũ khúc = a. đầu gối . Cùi chỏ . b. Nốt ruồi .
Phá quân = đùi . Phá -Tuyệt = a. đùi và chân . b. phá tán cho đến trắng tay .

388/ Hình = Cơn đau .
Đà -Hình = cơn đau dai dẳng . sự xung khắc dai dẳng và ngấm ngầm .
Thân : Vũ -Phá -Đà -Hình = cơn đau từ cùi chỏ đi xuống đến bắp đùi .
Đà = ( verb ) going down . đi xuống .
Đà -Tuyệt = gấp chân lại, co đầu gối . bó gối .

389/ Mã = a. xe cộ. các loại xe ( xe hơi, xe ngựa , xe gắn máy , xe đạp ... ) . b. chân, đôi chân . Đi bộ .
c. nhãn hiệu . Thương hiệu . Mã hiệu , mã số( numbers , codes ). cái nhãn, tấm nhãn ( để dán trên các gói hàng ) d. con đường , đại lộ , blvd .
e. Con ngựa . g. năng lực .
Thiên mã ( = ngựa Trời, ngựa có cánh ) / Thanh long = máy bay .

Linh -Mã / Hoả -Mã = xe chạy nhanh .
Linh / Hoả = yellow light .
TTuế -Linh = ánh sáng vàng chói lọi .
Đà -Hoả = đèn có chụp . Cái chụp đèn .
Hoả = đèn, đuốc , lửa .
Thất -Hoả = cháy nhà .phỏng lửa .

390/ Tham ( Bào ) = Chị , chị gái .Chị cả .
Bào : Tam thai -Tham = có 3 chị gái .
Tham = Màu đen .
Điền : Tham -Hổ = gia súc , thú nuôi.
Điền : Hổ -Tham + Tả -Hữu = nhà có nhiều pets .
Tham -Hổ = black and white cat, dog .

391/ Thái dương = Ánh sáng . Đèn, đèn điện . đèn các loại ( nói chung ) .
Cự -Dương = a. đèn 3 ngọn . tấm màn che , curtain . b. biển cả . c. hay cự cãi với Cha / chồng / Bf .
d. sống Xa Cha / chồng . e. tên tuổi, danh tiếng , nổi danh .
Nô/ Ách : Cự -Dương = Dị ứng với ánh sáng .Sợ ánh sáng .
Nô : Cự -Dương = người ngoại quốc .

392/ Tam thai = a. Hình tam giác . b. Mũ , nón .c. bậc tam cấp . d. số 3 . e. bậc Tam công .
g. lầu ba tầng hay nhiều tầng . h. Cái bàn . bàn ghế .

Điền : Thất sát = nhà cao tầng .
Điền : Thất -Cô - Thiên ko = nhà yên tĩnh , vắng lặng .


393/ Tả -Khoa = được cứu giúp .
Di : Kiếp -Tử = đi đường gặp tai nạn .
Di : TTuế -Cái + Tả -Hữu = được người giúp ( thoát nạn )

394/ Điếu = Té , ngã , trượt .
Mã -điếu -tuyệt - Trì = xe, ngựa bị lọt xuống hồ .
( Ltrì có thể tại đối cung ).
Phù -Trì = giúp đỡ, vịn , kéo lên . Nâng đỡ , đẩy lên .
Thiên ko -Đà = té ngã .
Thiên ko -Địa ko đ/c = té ngã .

395/ Thân/ Phu/ Nô : Liêm -Phá + Đào -Riêu = lost vir. tiền hôn nhân.

396/ Suy = mệt mỏi , yếu ớt , bạc nhược .suy kém ( tinh thần hay tiền bạc .. ) .
Bạch hổ -Tả -Hữu -Suy = mỏi khớp tay chân .

397/ Ách : Thái âm = Đi tả , tả lỵ . khó tiểu . Đau bụng .

398/ Lương cư Tỵ = Trời giá lạnh ( Tỵ cung = vùng cao nguyên, vùng núi .)
Lương -Trì = Ao hồ giá lạnh .
Lương = nhà nhỏ, chòi,lều .nhà tranh vách lá . Thảo am . a shed , hut, tent, outhouse, out building .
Cô -Lương = Cô quạnh và vắng vẻ .
Lương + Ko-Kiếp = ích kỷ , bất lương .

399/ Giải -Y = thay đồ, cởi áo quần, thoát y .
BToạ -Giải -Y = thay đồ trên gường ,
Liêm -Y = áo quần con gái .
Liêm -Y- Thiên/ Địa ko = ko có quần áo trong tủ .
( Địa ) Giải -Tuyệt = cởi hết .
Y = khăn ,khăn tay , khăn mặt .

400 / Trường sinh = a. xanh tươi, tươi tốt , xanh um .b, đường lộ , street , blvd .
c. sống lâu.
Tử = cất giấu , giấu diếm , chôn giấu, giấu kín . Saving ( $ )

Tạp ghi :
Sách xưa viết

12 cung thần sinh vượng :

1/-Mã ngộ Trường sinh = Đa động đao binh .
Nam nhân bôn ba , nữ tất đảo điên .

Mã - Tràng ( sinh ) = cỡi ngựa chốn sa tràng , tức là tượng của chinh chiến , binh đao thời xưa .
Nay thường là đi xa . Nếu có Lộc là đi buôn. cho nên gọi là bôn ba , ko được hưởng sự
thư nhàn , người xưa chủ trương ..hưởng phước thanh nhàn ( chịu phận nghèo = thanh , thanh sạch, sạch bách , chẳng có gì cả ) và nhàn nhã . những thương nhân chịu rời khỏi vợ con đi xa buôn bán thì bị coi là bôn ba ( Bôn = đi ,chạy 1 cách vội vã / Ba =
trải qua sóng gió ) .
Nữ tất đảo điên : khi phụ nhân đi xa chồng con thì dễ bị ngoại nhân dẫn dụ ,có thể thay lòng đổi dạ , mà gọi
là đảo điên ( up side down , thay đổi 180 độ ).

2/ Mộc dục tại Mệnh = ngoại sự lưu liên .

Mộc dục là sự Ham muốn , đam mê , lại có tính hay thay đổi,say đắm cái gì đó 1 thời gian thì lại chán,đột nhiên bỏ dở nửa chừng nên có những công việc,
hay mối giây tình cảm vẫn còn ..nham nhở ,dính líu
bên mình ( lưu liên = những liên hệ còn đọng lại ) .

3/ Mệnh phùng Quan đới = Thiếp đoạt Thê quyền .

Chỉ những người yêu vợ bé hơn Chính thất ,vì thế thứ thiếp mới đoạt được gia quyền . Tử bình cũng có cách này : Thiên tài xuất can .

4/ Lâm Quan tại Mệnh = Phát tại thiếu niên .
Nam mệnh Hỷ chi, nữ mệnh bất nhiên .

LQuan cư Mệnh thì Đế vượng cư Phụ , tức là con nhà có máu mặt ( chẳng hạn như cocc ) vì Cha mẹ đang lúc vượng thạnh , Lâm quan cũn có nghĩa là tiến vào
Quan trường ( làm quan, có chức vị ) như Lâm trận = tiến bước sa trường . Lâm chung = bước vào cõi chết .Mệnh cung là chỉ thuở niên thiếu . Tổng hợp lại
là phát tại thiếu niên .

Nam mệnh Hỷ chi, nữ mệnh bất nhiên .
Cách này chỉ lợi nam, bất lợi nữ , tại sao ?

Ngày xưa , đàn bà con gái rất ít khi lộ diện trên Quan trường , đọc sách có mấy khi thấy nữ nhân làm bà quan này bà quan kia ?
phụ nữ chỉ ở nhà lo việc gia đình vì thế cách này đối với phụ nữ ngày xưa coi như vô dụng .

5/ Đế vượng thủ mệnh = Nan kết Phu duyên .

Đế cư Mệnh thì Nô cung tại Tứ Mã chi địa ( Dần Thân Tỵ Hợi ) lại có Tuyệt trấn đóng tạo thành cách Mã -Tuyệt = tuyệt tích giang hồ .
Có Bf 1 thời gian thì bạn phải đi xa hoặc vì 1 lý do gì đó mà phải cách xa, vài lần như vậy. Còn phải dựa vào Phu cung để phán xét .


6/ Suy/ Bệnh / Tử / Tuyệt = Nữ đức tất Hiền .

4 sao này thủ Mệnh thì hoạt lực yếu, thiếu tính cạnh tranh, phấn đấu, tranh chấp etc ( như sao Thiếu âm ) .. chỉ lo an phận thủ thường , cho nên gọi là hiền .

Đây chỉ là những nhận định tương đối , còn cần phải kết hợp với Mệnh tinh và các sao khác cho 1 nhận định tổng quát và chính xác hơn .

7/ Xứ vu Mộ địa , năng hiển Tài / Điền .
Nam mệnh phùng thử
hối muộn vạn thiên .

Xứ = Mệnh . Vu = toạ, tại . phùng thử = gặp ( sao ) này .

Mệnh toạ Mộ địa = có thể phát về tài/ điền .

Mộ cư Mệnh thì Vượng cư Tài = có nghĩa là Tài vượng .
Điền khi này sẽ có Dưỡng tinh , mà Dưỡng có nghĩa là Trồng trọt . Có đất mới trồng được chứ ,
vì thế mới gọi là phát tài/ điền .

Nam mệnh phùng thử
hối muộn vạn thiên .
Giải : Nam mệnh ngộ sao Mộ thì bị hối muộn, ăn năng ,buồn thương, hối tiếc vạn phần .

Theo tại hạ thì trường hợp này Nam nữ gì cũng vậy,chứ ko chỉ riêng cho Nam mệnh .
Mộ tinh có nghĩa là ái mộ , thương yêu. chỉ cho sự yêu thương của nam , nữ .

Phu/ Thê cung lúc này có Bệnh tinh , có nghĩa là Oán hận .
Yêu người mà người bị tỳ vết , khuyết điểm ( Bệnh ) , đối với ta ko tốt mà thêm phũ phàng nên gọi là
hối hận và buồn phiền đến vạn thiên ( 10K ngày ) .


8/ Như ngộ Thai thần = Mạ quỷ oán thiên
Mạ quỷ oán thiên = oán trách quỷ thần .

-Nam diệc như thử , hồ ngữ loạn truyền =
Nam mệnh thì hồ ngôn loạn ngữ , tức là ăn nói hồ đồ . -

- Thai tinh là người hồ đồ, thiếu chủ trương , thích cái này nhưng có khi lại làm cái khác ,
học hành , công việc thì hay bị dở dang vì ko hiểu mình muốn cái gì . Tài cung lại có Bệnh tinh =
Khiếm khuyết, lo lắng về tài chánh . Bệnh cũng có nghĩa là Oán hận , oán trách . nên nói là Oán trách quỷ thần ,
vì lỗi ko ai tạo ra cả , nhưng ko lẽ đi oán mình, nên phải đổ đốn cho quỷ thần .

9/ Tiểu nhi phùng Dưỡng = Đoán đích hoàn hồn .

Câu này hơi mơ hồ , vì hoàn hồn có nghĩa là đầu thai lại hoặc là ..nhập vào .
Dưỡng cũng có nghĩa là làm con nuôi người khác ( đổi thành Họ khác ) có thể vì ý đó mà gọi là hoàn hồn ?


Tạp luận :

Đây là nói thêm về Mệnh Vô chính diệu ( VCD ) .

Mệnh VCD có 2 cách vay mượn Chính diệu , một là dùng Chính tinh Đối cung ,đây là cách thường dùng .
Hai là lấy Thân chủ và Mệnh chủ làm Chính diệu cho lá số của mình .

Trước tiên là phải xét tính cách của Nhị tinh .
Ví như T/M chủ là Vũ khúc , Lộc tồn thì dễ có Tài lộc .
T/M chủ = Liêm , Phá = xuất thân hàn vi .

Cũng như Mệnh / Thân , Thân chủ ( TC ) và Mệnh chủ ( MC ) kỵ gặp :
-Hình , Sát , Kỵ , Hãm , Nhược . 5 trường hợp .

Nếu đa ngộ Hình , Sát , Kỵ tinh lại rơi vào Hãm cung , Nhược địa , thì dễ bị hình hại , yểu chiết .

-TC / MC cần gặp :

Lộc tinh . Quý tinh . Cát tinh . Phùng Sinh ( tại đất Trường sinh hoặc nơi có ngũ Hành sinh vượng ) .
Cung Miếu / Vượng .
Nếu đắc những trường hợp này thì đoán có công danh , phú quý .

-Nếu T/M chủ tinh đã Hãm lại nhập Di cung = tất chủ lưu đãng .
- T / M chủ nhập Ách cung = đa thương tật , bệnh nạn .

- Nhập Tài cung = đa tích súc tiền tài . đây chỉ là sơ lược cần xét Tài cung tốt xấu thế nào .
- Nhập Điền = nếu Điền cung Cát , điền trang vạn khoảng .
- Cư Phúc = nhàn nhã , phúc lộc hữu dư .
- Nhập Nô = bằng hữu đắc lực , có thể nhờ dựa bạn bè để khởi nghiệp.
tuy nhiên vẫn phải xét Nô tinh cát ,hung thế nào .
có Thiện , Cát tinh = tiên nan hậu dị .
có Ác tinh = bạn hữu bần bạc .

-MC tinh có tính cách tôn quý hơn TC tinh .
-Tuy nhiên cũng có thuyết cho rằng : Nam trọng Thân / TC . Nữ trọng Mệnh / MC .