Bài 19 .
381/ Đồng -Âm tại Ngọ ( Thiên bàn ) = Con ngựa cái baby .
382/ HKỵ = a. Dấu , cái bớt ( mark khi mới sinh ra ) , tỳ vết . Nốt ruồi .
b. cỡi . Quỳ . quỳ gối . c. ko thích, ko muốn . ghét . dislike .
Âm -Cơ -Kỵ =
a. cô gái lái xe ( Kỵ = cỡi , lái . như Kỵ -Mã = cỡi ngựa ) .
b. Mẹ ko muốn lái xe ( Kỵ = dislike ) .
Cơ = Xe .
383/ Hình = a. Đau nhức ,đau đớn . làm cho đau đớn. b. Hình phạt. Hình pháp . hình luật.c. Tra tấn , hành hình.
d.. Mùi ( các loại ) , khứu giác . e. Dáng vẻ, hình dáng . Hình thể . g. Vết thương .Giải phẩu.
h. khắc hại. Hình khắc. e. nghiêm cẩn, nghiêm nghị .
.
384/ Thiên đồng / TTướng / Hình = tấm gương ,kính , mirror .
385/ Hạn : Lương -Kiếp -Hao = thất nghiệp, ko có incomes .
Di : Lương -Kiếp - Hao = ra ngoài ( ko ở với Cha Mẹ ) thì thất nghiệp.
386/ Cơ -Âm = a. nhà, nhà cửa . b. nhà của Mẹ , bà ngoại.
Thân : Cơ -Âm -H Lộc = ở chung nhà với Mẹ ( và được chu cấp ) .
( Đà -Hình /-Kỵ ) = nhưng hay bị hình khắc, rắc rối .
387/ Vũ khúc = a. đầu gối . Cùi chỏ . b. Nốt ruồi .
Phá quân = đùi . Phá -Tuyệt = a. đùi và chân . b. phá tán cho đến trắng tay .
388/ Hình = Cơn đau .
Đà -Hình = cơn đau dai dẳng . sự xung khắc dai dẳng và ngấm ngầm .
Thân : Vũ -Phá -Đà -Hình = cơn đau từ cùi chỏ đi xuống đến bắp đùi .
Đà = ( verb ) going down . đi xuống .
Đà -Tuyệt = gấp chân lại, co đầu gối . bó gối .
389/ Mã = a. xe cộ. các loại xe ( xe hơi, xe ngựa , xe gắn máy , xe đạp ... ) . b. chân, đôi chân . Đi bộ .
c. nhãn hiệu . Thương hiệu . Mã hiệu , mã số( numbers , codes ). cái nhãn, tấm nhãn ( để dán trên các gói hàng ) d. con đường , đại lộ , blvd .
e. Con ngựa . g. năng lực .
Thiên mã ( = ngựa Trời, ngựa có cánh ) / Thanh long = máy bay .
Linh -Mã / Hoả -Mã = xe chạy nhanh .
Linh / Hoả = yellow light .
TTuế -Linh = ánh sáng vàng chói lọi .
Đà -Hoả = đèn có chụp . Cái chụp đèn .
Hoả = đèn, đuốc , lửa .
Thất -Hoả = cháy nhà .phỏng lửa .
390/ Tham ( Bào ) = Chị , chị gái .Chị cả .
Bào : Tam thai -Tham = có 3 chị gái .
Tham = Màu đen .
Điền : Tham -Hổ = gia súc , thú nuôi.
Điền : Hổ -Tham + Tả -Hữu = nhà có nhiều pets .
Tham -Hổ = black and white cat, dog .
391/ Thái dương = Ánh sáng . Đèn, đèn điện . đèn các loại ( nói chung ) .
Cự -Dương = a. đèn 3 ngọn . tấm màn che , curtain . b. biển cả . c. hay cự cãi với Cha / chồng / Bf .
d. sống Xa Cha / chồng . e. tên tuổi, danh tiếng , nổi danh .
Nô/ Ách : Cự -Dương = Dị ứng với ánh sáng .Sợ ánh sáng .
Nô : Cự -Dương = người ngoại quốc .
392/ Tam thai = a. Hình tam giác . b. Mũ , nón .c. bậc tam cấp . d. số 3 . e. bậc Tam công .
g. lầu ba tầng hay nhiều tầng . h. Cái bàn . bàn ghế .
Điền : Thất sát = nhà cao tầng .
Điền : Thất -Cô - Thiên ko = nhà yên tĩnh , vắng lặng .
393/ Tả -Khoa = được cứu giúp .
Di : Kiếp -Tử = đi đường gặp tai nạn .
Di : TTuế -Cái + Tả -Hữu = được người giúp ( thoát nạn )
394/ Điếu = Té , ngã , trượt .
Mã -điếu -tuyệt - Trì = xe, ngựa bị lọt xuống hồ .
( Ltrì có thể tại đối cung ).
Phù -Trì = giúp đỡ, vịn , kéo lên . Nâng đỡ , đẩy lên .
Thiên ko -Đà = té ngã .
Thiên ko -Địa ko đ/c = té ngã .
395/ Thân/ Phu/ Nô : Liêm -Phá + Đào -Riêu = lost vir. tiền hôn nhân.
396/ Suy = mệt mỏi , yếu ớt , bạc nhược .suy kém ( tinh thần hay tiền bạc .. ) .
Bạch hổ -Tả -Hữu -Suy = mỏi khớp tay chân .
397/ Ách : Thái âm = Đi tả , tả lỵ . khó tiểu . Đau bụng .
398/ Lương cư Tỵ = Trời giá lạnh ( Tỵ cung = vùng cao nguyên, vùng núi .)
Lương -Trì = Ao hồ giá lạnh .
Lương = nhà nhỏ, chòi,lều .nhà tranh vách lá . Thảo am . a shed , hut, tent, outhouse, out building .
Cô -Lương = Cô quạnh và vắng vẻ .
Lương + Ko-Kiếp = ích kỷ , bất lương .
399/ Giải -Y = thay đồ, cởi áo quần, thoát y .
BToạ -Giải -Y = thay đồ trên gường ,
Liêm -Y = áo quần con gái .
Liêm -Y- Thiên/ Địa ko = ko có quần áo trong tủ .
( Địa ) Giải -Tuyệt = cởi hết .
Y = khăn ,khăn tay , khăn mặt .
400 / Trường sinh = a. xanh tươi, tươi tốt , xanh um .b, đường lộ , street , blvd .
c. sống lâu.
Tử = cất giấu , giấu diếm , chôn giấu, giấu kín . Saving ( $ )
Tạp ghi :
Sách xưa viết
12 cung thần sinh vượng :
1/-Mã ngộ Trường sinh = Đa động đao binh .
Nam nhân bôn ba , nữ tất đảo điên .
Mã - Tràng ( sinh ) = cỡi ngựa chốn sa tràng , tức là tượng của chinh chiến , binh đao thời xưa .
Nay thường là đi xa . Nếu có Lộc là đi buôn. cho nên gọi là bôn ba , ko được hưởng sự
thư nhàn , người xưa chủ trương ..hưởng phước thanh nhàn ( chịu phận nghèo = thanh , thanh sạch, sạch bách , chẳng có gì cả ) và nhàn nhã . những thương nhân chịu rời khỏi vợ con đi xa buôn bán thì bị coi là bôn ba ( Bôn = đi ,chạy 1 cách vội vã / Ba =
trải qua sóng gió ) .
Nữ tất đảo điên : khi phụ nhân đi xa chồng con thì dễ bị ngoại nhân dẫn dụ ,có thể thay lòng đổi dạ , mà gọi
là đảo điên ( up side down , thay đổi 180 độ ).
2/ Mộc dục tại Mệnh = ngoại sự lưu liên .
Mộc dục là sự Ham muốn , đam mê , lại có tính hay thay đổi,say đắm cái gì đó 1 thời gian thì lại chán,đột nhiên bỏ dở nửa chừng nên có những công việc,
hay mối giây tình cảm vẫn còn ..nham nhở ,dính líu
bên mình ( lưu liên = những liên hệ còn đọng lại ) .
3/ Mệnh phùng Quan đới = Thiếp đoạt Thê quyền .
Chỉ những người yêu vợ bé hơn Chính thất ,vì thế thứ thiếp mới đoạt được gia quyền . Tử bình cũng có cách này : Thiên tài xuất can .
4/ Lâm Quan tại Mệnh = Phát tại thiếu niên .
Nam mệnh Hỷ chi, nữ mệnh bất nhiên .
LQuan cư Mệnh thì Đế vượng cư Phụ , tức là con nhà có máu mặt ( chẳng hạn như cocc ) vì Cha mẹ đang lúc vượng thạnh , Lâm quan cũn có nghĩa là tiến vào
Quan trường ( làm quan, có chức vị ) như Lâm trận = tiến bước sa trường . Lâm chung = bước vào cõi chết .Mệnh cung là chỉ thuở niên thiếu . Tổng hợp lại
là phát tại thiếu niên .
Nam mệnh Hỷ chi, nữ mệnh bất nhiên .
Cách này chỉ lợi nam, bất lợi nữ , tại sao ?
Ngày xưa , đàn bà con gái rất ít khi lộ diện trên Quan trường , đọc sách có mấy khi thấy nữ nhân làm bà quan này bà quan kia ?
phụ nữ chỉ ở nhà lo việc gia đình vì thế cách này đối với phụ nữ ngày xưa coi như vô dụng .
5/ Đế vượng thủ mệnh = Nan kết Phu duyên .
Đế cư Mệnh thì Nô cung tại Tứ Mã chi địa ( Dần Thân Tỵ Hợi ) lại có Tuyệt trấn đóng tạo thành cách Mã -Tuyệt = tuyệt tích giang hồ .
Có Bf 1 thời gian thì bạn phải đi xa hoặc vì 1 lý do gì đó mà phải cách xa, vài lần như vậy. Còn phải dựa vào Phu cung để phán xét .
6/ Suy/ Bệnh / Tử / Tuyệt = Nữ đức tất Hiền .
4 sao này thủ Mệnh thì hoạt lực yếu, thiếu tính cạnh tranh, phấn đấu, tranh chấp etc ( như sao Thiếu âm ) .. chỉ lo an phận thủ thường , cho nên gọi là hiền .
Đây chỉ là những nhận định tương đối , còn cần phải kết hợp với Mệnh tinh và các sao khác cho 1 nhận định tổng quát và chính xác hơn .
7/ Xứ vu Mộ địa , năng hiển Tài / Điền .
Nam mệnh phùng thử
hối muộn vạn thiên .
Xứ = Mệnh . Vu = toạ, tại . phùng thử = gặp ( sao ) này .
Mệnh toạ Mộ địa = có thể phát về tài/ điền .
Mộ cư Mệnh thì Vượng cư Tài = có nghĩa là Tài vượng .
Điền khi này sẽ có Dưỡng tinh , mà Dưỡng có nghĩa là Trồng trọt . Có đất mới trồng được chứ ,
vì thế mới gọi là phát tài/ điền .
Nam mệnh phùng thử
hối muộn vạn thiên .
Giải : Nam mệnh ngộ sao Mộ thì bị hối muộn, ăn năng ,buồn thương, hối tiếc vạn phần .
Theo tại hạ thì trường hợp này Nam nữ gì cũng vậy,chứ ko chỉ riêng cho Nam mệnh .
Mộ tinh có nghĩa là ái mộ , thương yêu. chỉ cho sự yêu thương của nam , nữ .
Phu/ Thê cung lúc này có Bệnh tinh , có nghĩa là Oán hận .
Yêu người mà người bị tỳ vết , khuyết điểm ( Bệnh ) , đối với ta ko tốt mà thêm phũ phàng nên gọi là
hối hận và buồn phiền đến vạn thiên ( 10K ngày ) .
8/ Như ngộ Thai thần = Mạ quỷ oán thiên
Mạ quỷ oán thiên = oán trách quỷ thần .
-Nam diệc như thử , hồ ngữ loạn truyền =
Nam mệnh thì hồ ngôn loạn ngữ , tức là ăn nói hồ đồ . -
- Thai tinh là người hồ đồ, thiếu chủ trương , thích cái này nhưng có khi lại làm cái khác ,
học hành , công việc thì hay bị dở dang vì ko hiểu mình muốn cái gì . Tài cung lại có Bệnh tinh =
Khiếm khuyết, lo lắng về tài chánh . Bệnh cũng có nghĩa là Oán hận , oán trách . nên nói là Oán trách quỷ thần ,
vì lỗi ko ai tạo ra cả , nhưng ko lẽ đi oán mình, nên phải đổ đốn cho quỷ thần .
9/ Tiểu nhi phùng Dưỡng = Đoán đích hoàn hồn .
Câu này hơi mơ hồ , vì hoàn hồn có nghĩa là đầu thai lại hoặc là ..nhập vào .
Dưỡng cũng có nghĩa là làm con nuôi người khác ( đổi thành Họ khác ) có thể vì ý đó mà gọi là hoàn hồn ?
Tạp luận :
Đây là nói thêm về Mệnh Vô chính diệu ( VCD ) .
Mệnh VCD có 2 cách vay mượn Chính diệu , một là dùng Chính tinh Đối cung ,đây là cách thường dùng .
Hai là lấy Thân chủ và Mệnh chủ làm Chính diệu cho lá số của mình .
Trước tiên là phải xét tính cách của Nhị tinh .
Ví như T/M chủ là Vũ khúc , Lộc tồn thì dễ có Tài lộc .
T/M chủ = Liêm , Phá = xuất thân hàn vi .
Cũng như Mệnh / Thân , Thân chủ ( TC ) và Mệnh chủ ( MC ) kỵ gặp :
-Hình , Sát , Kỵ , Hãm , Nhược . 5 trường hợp .
Nếu đa ngộ Hình , Sát , Kỵ tinh lại rơi vào Hãm cung , Nhược địa , thì dễ bị hình hại , yểu chiết .
-TC / MC cần gặp :
Lộc tinh . Quý tinh . Cát tinh . Phùng Sinh ( tại đất Trường sinh hoặc nơi có ngũ Hành sinh vượng ) .
Cung Miếu / Vượng .
Nếu đắc những trường hợp này thì đoán có công danh , phú quý .
-Nếu T/M chủ tinh đã Hãm lại nhập Di cung = tất chủ lưu đãng .
- T / M chủ nhập Ách cung = đa thương tật , bệnh nạn .
- Nhập Tài cung = đa tích súc tiền tài . đây chỉ là sơ lược cần xét Tài cung tốt xấu thế nào .
- Nhập Điền = nếu Điền cung Cát , điền trang vạn khoảng .
- Cư Phúc = nhàn nhã , phúc lộc hữu dư .
- Nhập Nô = bằng hữu đắc lực , có thể nhờ dựa bạn bè để khởi nghiệp.
tuy nhiên vẫn phải xét Nô tinh cát ,hung thế nào .
có Thiện , Cát tinh = tiên nan hậu dị .
có Ác tinh = bạn hữu bần bạc .
-MC tinh có tính cách tôn quý hơn TC tinh .
-Tuy nhiên cũng có thuyết cho rằng : Nam trọng Thân / TC . Nữ trọng Mệnh / MC .
Nơi sưu tầm các bài viết hay về tử vi, khoa học, phật giáo, và cuộc sống
Thứ Bảy, 17 tháng 6, 2017
Chủ Nhật, 7 tháng 5, 2017
TVCB và thơ văn - Bác Kim Hạc
Cũng sẽ chìm trôi .
Nhật nguyệt trên cao
Ta ngồi dưới thấp
Một dòng trong veo
Sao lòng còn đục
Bầy vạc bay qua
Kêu mòn tịch lặng
Đường đời không xa
Sao chồn gối chân
Nhật nguyệt trên cao
Ta ngồi dưới thấp
Một đường cong queo
Nắng vàng đột ngột
Từ độ chim thiêng
Hót lời mệnh bạc
Từng giọt vô biên
Trôi chìm tiếng tăm.
Trịnh công Sơn .
Lá số Tvcb dựa theo post ngày 29/04/2017 - 05:44 .#3808 .
Ông đã đưa Thiền vào nhạc như thế nào ạ ?!
Rồi trong "Một cõi đi về" nữa, "Trên hai vai ta đôi vầng Nhật Nguyệt" (Bác cháu có giải thích: cả cuộc đời
ông bồi hồi xúc động, cảm tạ Ân Tình Nghĩa Trọng của gánh trên đôi vai PHỤ MẪU, luôn luôn rọi sáng!) .
1/Nhật nguyệt trên cao
2/Ta ngồi dưới thấp
3/Một dòng trong veo
4/Sao lòng còn đục
Câu 1/ và 2/ thì dễ rồi vì Thân cư Di , nhạc sĩ nhà ta đang ở trước sân nhà , vì Di cũng chỉ từ ngoài đường vào nhà . Ví dụ bạn chụp 1 bức hình ,
những đồ vật ở cửa chính hay cổng trước có thể lọt vào cung Thiên di . Thất sát = kẻ quan sát , nhìn 1 cách chăm chú,
cái này đã có trong bài học .
Di cung Thất sát cũng có thể là ở 1 địa phương xa nhà , nhưng vì Di N/H Điền có Cự môn -Tuần thì nó cho ta hình dung tác giả đang ở trước nhà
với cánh cửa khép hờ .
Địa ko -Tuyệt = 1 khoảng ko gian vô cùng . Phục binh = nhìn lén , theo dõi,
quan sát 1 cách kín đáo . Phục = cúi thấp người , nép sát xuống . Ẩn nấp .
3/ Một dòng trong veo = Thanh long -Lưu Hà (tại Phúc cung ).hay 1 dòng sông xanh .
tại Phúc cung lại có Bát toạ = Ngồi . Ghế . như vậy tác giả đang ngồi cạnh 1 dòng sông .
Ngồi dưới thấp có thể dùng Phục -Toạ hoặc Tuần -Toạ .
4/Sao lòng còn đục :
Tràng sinh / Riêu = lòng , ruột .
Riêu hay Đà -Cự- Kỵ = tam Ám . Cự -Kỵ = Nước đục , ko trong .
Đà -Cự -Kỵ + Tsinh = những phiền trượt trong cuộc đời . ( Tsinh = cuộc đời ) .
ngộ Tuần = muốn xa lánh phàm tục .
Hoặc giả có thể giải thích theo hướng : Thanh -Hà = sự trong sạch ( của 1 dòng sông ) .
nhìn 1 dòng sông trong trẻo mà tâm hồn vẫn còn vẩn đục .
Tham -Mộc / Tham -Riêu = dục vọng , tham dục .
+ Tuần ko = giới hạn, giấu kín ?
Đây là 1 cái nhìn qua nhãn kính của 1 thiền giả hay của 1 thi nhân ? Thân Thất -Tuyệt -Ko -Kiếp =
là ở tư thế ko còn gì để mất , nhưng vẫn còn sự dằn vặt giữa cuộc sống nhân sinh và sự thoát tục.
Âm -Dương ở đây có thể là Mẹ Cha , cũng có thể là Âm nhạc ( Âm -Vũ N/H ) , vì Â-D hội Khúc -Xương
nên Â-D ở đây là sự liên tưởng đến ca từ , ca nhạc .
Quan cung : Tướng -Đào -Hồng N/H Nô : Â-D -Xương -Khúc = nhạc tình , tình khúc .
+ Thiên lương = khúc tình buồn . Tại Nô cung = dành cho những người tình có đấy mà dường như ko có ( Thai = phôi thai, phôi pha ).
Có thể Trịnh nhạc sĩ đang nhìn trăng sao và hồi tưởng đến những cuộc tình đã trôi qua ,êm đềm và trong trẻo như 1 dòng sông , tuy là bên trong vẫn chất chứa rất nhiều dục vọng nhưng .. thiếu vắng hành động dục tính ( Thê cung : Phá -Riêu -Hồng ) .
5/ Bầy vạc bay qua
6/ Kêu mòn tịch lặng
7/ Đường đời không xa
8/ Sao chồn gối chân
5/ Bầy vạc bay qua :
Quan cung cũng có khi thể hiện 1 sự ra đi như là Thiên di , Hồng loan = chim muông , cò vạt .
Hồng cư Quan = cò vạt bay qua . Cò vạt nơi đây là chỉ những cuộc tình đã qua .
6/ Kêu mòn tịch lặng :
Chữ Loan trong từ Hồng loan có nghĩa là tiếng chim kêu .
Lương - Loan N/H tại Nô = tiếng chim gọi bạn 1 cách thảm sầu .
Nô : Lương - Tả -Hữu = vài, những cuộc tình đẹp và buồn .
Nô : Lương -Kình -Quả -Khách = gã tình nhân cô đơn và sầu thảm .
Nô : Lương là người tình đang chờ đợi , vì Lương đa phần là tình chung . Chờ đợi 1 thời
gian lâu thì thành ra mòn mỏi , chán nản ( Lương còn có nghĩa = chán nản ) .
Kêu mòn = tiếng gọi thầm trong tâm trạng mỏi mòn vì chờ đợi .
Tịch lặng : TLương = tĩnh mịch , êm đềm, yên lặng .
Kêu mòn tịch lặng có thể hiểu là tiếng kêu ko được đáp trả , chỉ có hồi vọng trong 1 ko gian
yên tĩnh . Hoặc giả là tiếng gọi thầm rời rã .
7/ Đường đời không xa :
Mệnh : Tử vi ngộ Triệt = giảm thọ . bỡi thế mà nói là đường đời ko xa .
hoặc có thể dùng Tsinh ngộ Tuần cũng vậy .
8/ Sao chồn gối chân :
Thất sát = mài , dũa . Adv = Mòn . xói mòn . Mòn mỏi .
Thất -Tuyệt = Mòn mỏi và tuyệt vọng / thất vọng .
Thất -Tuyệt = Gối ( chân ) mỏi mòn , chồn chân . vì Tuyệt = chân .
( Địa ) ko = sao . tại sao . Ko có . Có hay ko .
cũng như chữ Ma ? Chưa , Ko ? Sao ?
9/ Nhật nguyệt trên cao
10/ Ta ngồi dưới thấp
11/ Một đường cong queo
12/ Nắng vàng đột ngột
9/ và 10/ : đã giải thích .
11/ Một đường cong queo :
Một đường cong queo = Vũ khúc .
12/ Nắng vàng đột ngột :
Nắng vàng = Thiếu Dương -Lưu Hà .
Tại sao ko dùng Thái dương = nắng , mà lại dùng Thiếu dương ?
Ở vào cái thời điểm này , Thái dương đã ..nhật trầm thuỷ để , mặt trời thực ra đã lăn ra lặn mất tăm , vì
thế mới nhìn thấy được trăng sao . Lưu Hà + Thiếu dương cư Tuất = ko phải là ánh sáng trực tiếp từ mặt trời mà là ánh hoàng
hôn ( Tuất - 7-9 giờ roughly ) còn đọng lại trên mây = ráng chiều .
Vì thế mới dùng Thiếu dương ,ánh nắng sót lại của trời chiều, mà trong
thơ xưa gọi là Thiều quang hay Thiều dương ,rất là ý vị ,
Đột ngột = Thiên ko . Đột ngột cũng diễn tả sự có đó rồi mất đó , cho nên cung này có Thiếu dương -Tử = Ráng chiều chợt tắt .
Tại sao lại nắng vàng đột ngột ?
Tuất cung có Vũ khúc ( N/H Âm ) = Nhạc khúc .
Vũ khúc -Tam thai = những nhạc khúc lừng lẫy, vô đối !
Vũ -TThai -TKO -Tử = những nhạc khúc bất tử . Nhưng cuộc đời một người nghệ sỹ dù vang lừng đến đâu thì cũng chỉ ngắn ngủi như ráng chiều, có đó rồi mất !
phải chăng là cái tâm trạng của TCS lúc đó ..
và là lý do có câu nắng vàng đột ngột .
13/ Từ độ chim thiêng
14/ Hót lời mệnh bạc
15/ Từng giọt vô biên
16/ Trôi chìm tiếng tăm.
13/ Từ độ chim thiêng :
Chim thiêng = ko phải là Hồng loan cư Quan / Di = Chim Di , chim thiên di .
Vì Thiên có G, nên chỉ có nghĩa là Thiên đức = đức độ thiêng liêng .
Hồng loan -Thiên đức = Chim thiêng .
14/ Hót lời mệnh bạc :
Hồng loan = tiếng chim hót .
Mệnh bạc = Thân cư Thất sát ngộ Tuyệt , Tsát lâm Thân , chung thị yểu ,những kẻ tài hoa cũng lắm khi có cảm giác
mình là người mệnh bạc .
15/ Từng giọt vô biên :
Vô biên = Địa ko -Tuyệt .
Từng giọt : giọt nắng = Thiếu dương -Tử . ( Tử = 1 chấm , 1 giọt ), mấy ông thi nhân thường gọi nắng
với đơn vi là giọt , để hình dung 1 giọt lệ hay giọt dâm tình ( riêu ) gì đó . tức lúc này cung trọng điểm từ Di/ Thân cung lại move về Mệnh cung trở lại .
16/ Trôi chìm tăm tiếng :
Trôi chìm = Tham lang -Lưu hà là trôi nổi bềnh bồng , có thể hiểu là trôi chìm , cuộc đời của 1 du tử .
Tăm tiếng = Thanh long -LHà .
Ngụp lặn trong cõi đời để có được một chút tiếng tăm , nếu nhìn theo khía cạnh thiền môn thì đó chỉ là 1 giọt hư danh , chỉ xê xích
1 tý là mất đi cái tiếng tăm trong sạch , nếu cứ mãi chạy theo tham dục
TVCB - Bài 18 - Bác Kim Hạc
361/ Thất sát = a. Tiếng động ( khi mở cửa , đóng cửa , như kít, két, )
b. Xoa , thoa , bôi . c. chà xát , mài, dũa .
d. trầy, trầy trụa . trầy da.
e. Giết , làm bị thương , làm tổn hại .
g. xem xét , tra xét ( 1 cách chăm chú , tỷ mỉ . )
h. Đất khách , chốn xa , tha phương .
i. ngoại quốc , người / tiếng ngoại quốc .
362/ Tử vi -Thất sát = a. được bảo vệ ( khi Tsát như là 1 vệ sĩ ) .
b. bị địch vây bủa , bao vây ( lúc cô thế ). c. Thủ đô 1 xứ ngoại quốc .
363/ TTuế -Quyền = nhà cầm quyền .
Cự -Kình/ Đà + Tuế -Quyền = chống lại nhà cầm quyền .
364/ Nô : Cự -Cơ = acm cousins .
Cự -Cơ Mão / Dậu = chùa chiền , tu viện .
365/ Cự -Cơ = tall and bushy trees.
Cơ/ Cự -Cơ -Tử = cây khô , trụi lá . Cây cối vào mùa thu .Autumn trees.
Cơ -Mộ = Autumn trees .
Hoả -Riêu = lá cây màu đỏ , vàng hoe .
Hoả -Riêu -Địa ko / Thiên Ko = lá thu rơi rụng . Trụi lá .
Cơ -Riêu + Hư -Khốc = cây trụi lá ( vào thu ) .
Cơ/ Cự -Cơ -HLộc / Ltồn -Tử = cây vào thu .
Cự -Cơ tại Mão = Rừng , rừng cây .
366/ Linh -Mộ = a. Khói , sương chiều .b. Chuông chiều .
c. điềm ứng trong giấc mơ . d. linh hồn và mộ địa .
Linh -Xương = phong linh , wind chimes .
367/ Mộ = a. cuối , già , muộn , suy , tàn , hôn ám .
b. buổi chiều , chiều tối . c. ưa chuộng , ái mộ , ham thích .
d. ngủ , giấc mơ . e. bia mộ , nấm mồ .
Kiếp -Mộ = nghĩa trang , nghĩa địa . Mộ bị thất tán .Mộ hoang .
Cự -Kiếp -Mộ = nghĩa địa .
368/ Kình = con voi , voi đứng .Tượng con voi . ngà voi . sừng tê giác .sừng các loài thú .
Kình -Phục = voi quỳ, nằm .
TTướng = con voi, con gấu .
369/ Phong cáo = a. Đỉnh , ngọn ( núi, đồi ) .b, con ong , mật ong , đá ong .
c. cây Phong , maples .d. ( cỏ hoang , cỏ dại, cây lá ) sum sê, tươi tốt , rậm rạp , um tùm , dày dặt .
e. phong chức , lên chức . Phong thưởng .
g. Màu xanh ( cây lá )
Phong cáo -Tử = cây phong vào mùa thu ,có lá sắc đỏ .
370/ Tài / Lưu Tài = Vũ -Hao = tốn tiền .
Tài = Hoả-Kiếp = tốn tiền .
Vũ -Phá = xài tiền như nước , hao tài .
Thất -Hao = mất mát , hao hụt , hao tổn ( đồ đạt, $ bạc ... )
371/ Trường sinh = a. sinh sống , nơi sinh sống , chỗ ở . b. Trường học . c. con đường dài, con phố .
d. trường thọ, tuổi thọ, thọ mệnh . e. Sinh nhật . dài . lâu dài . liên miên bất tuyệt .
Tang -Mã -Sinh = Chuyển chỗ ở .
372/ Việt = Giúp đỡ , che chở , bao bọc .
ĐVượng = to lớn , hưng thịnh , nhiều , rất nhiều .
Việt -Vượng = được giúp đỡ rất nhiều .
Vượng = chân, bàn chân .
Vũ / ( HLộc ) -Việt -Vượng = được giúp nhiều $ .
Phụ = Khôi -bật = được sự giúp đỡ của cha mẹ .
Mệnh / Hạn giáp Khôi -Việt -H Lộc = được gia đình , bè bạn giúp đỡ .
373/ Mệnh : Đà -Kỵ = khó quên , khó tha thứ, cố chấp và bảo thủ .
374/ Di/ Điền : Thất sát -LHà = a.lưu lạc tha phương .b. hay thay đổi chỗ ở .
c. ở nhờ chùa , nhà thờ .
375/ Tham -Riêu = make love .
Tham = fianceé , người tình , tình lang . Bf . Chồng.
Tham -Địa ko = Bf đang nằm lăn ra đất .
Địa ko = nền nhà , floor , mặt đất . lỗ hổng , lỗ sâu ( trên mặt đất ) .
Tử tức : Tham lang = Bf của con gái đ/sự .
Tham = Hành lang , hallway .
Hoả -Địa ko = đèn đuốc tù mù , mập mờ . Ko có đèn . Đèn tắt .
Tham -Hoả -Địa ko = đèn trong dãy hành lang tối mù .
Tham lang = chú rể . Cây cau , buồng cau .
Tham = Tìm kiếm .
Tham -Đào = tìm hoa .
376/ Bào : Âm -Xương = Mẹ Bf đang gọi .
Xương -Linh = tiếng kêu/ gọi lanh lảnh ( như chuông ) .
377/ Cơ = nhà . Lương = lương thực .
Cơ -Lương = a.có nhà cửa lương thực đầy đủ .b. Ăn chay .Thực phẩm chay , món chay .
c. Có cơ hội tốt ., may mắn .
Cơ -Lương + Xương -Khúc ( Tả -Hữu )= kẻ hiền tài mưu lược .
Cơ -Lương + Ko -Kiếp = xa nhà , mất nhà , xa gia đình . đi tu .
Cơ -Lương + Lộc -Mã = giàu có .
Cơ -Lương + Hình -Kỵ = cô đơn và tật bệnh .
Di : Cơ -Lương / Cơ -Lương + T/T / Mệnh, Hạn : Địa ko , Cơ-Lương chiếu = xa nhà , xa gia đình .
Cơ -Lương = a. xe cộ và cầu đường . Kiều lộ. c. Giao thông vận tải .
378/ Y = a. Áo , dress , áo dài . b. áo ( quần ) . Mặc quần áo . c. y phục .
d. tiếng than thở . e. Màu đen . g. vỏ , bao , bọc bên ngoài . h. viên thuốc , thuốc men .
Y tế, dược phẩm , dược liệu .
Y -Khoa = y khoa .trị bệnh bằng thuốc .
TTướng -Y = Mặc 1 chiếc áo , váy dài .
Thất -Y = vỏ gươm . bạch y .
379/ Tuyệt = a. cái đuôi.b. bất tỉnh .c. Màu tím , purple .
d. bó rơm , bó cỏ . stacks of hay . e. đi đi lại lại . đi lò cò 1 chân .g. cái khiêu ( để chống khi trượt sky )
Phục -Tuyệt = nằm núp ( or ngủ ) sau đống rơm .
ĐKo -Tuyệt = ko dứt , ko ngừng , bất đoạn .
Ltrì/ Thanh long -Tuyệt = đuôi con rồng .
Mã -Tuyệt = đuôi ngựa , đuôi xe . ngựa ,xe dừng lại .Chân ngựa .
380/ TTướng -Mã -Sinh = 1 con đường đẹp .1 dãy phố đẹp.
Mộc -TTướng = rửa mặt .
Mộc -Cái = bồn rửa tay .
Quan / Di : Mộc -Triệt = khoảng thời gian mặt trời sắp ló dạng , sắp bình minh.just before sunrise .
Thiên Phủ = Nhà Banque .
ThPhủ -Tử = 1 chi nhánh banking nhỏ . 1 nhà băng local
---------------------------------------------------------------------
Tạp luận :
Đây là nói thêm về Mệnh Vô chính diệu ( VCD ) .
Mệnh VCD có 2 cách vay mượn Chính diệu , một là dùng Chính tinh Đối cung ,đây là cách thường dùng .
Hai là lấy Thân chủ và Mệnh chủ làm Chính diệu cho lá số của mình .
Trước tiên là phải xét tính cách của Nhị tinh .
Ví như T/M chủ là Vũ khúc , Lộc tồn thì dễ có Tài lộc .
T/M chủ = Liêm , Phá = xuất thân hàn vi .
Cũng như Mệnh / Thân , Thân chủ ( TC ) và Mệnh chủ ( MC ) kỵ gặp :
-Hình , Sát , Kỵ , Hãm , Nhược . 5 trường hợp .
Nếu đa ngộ Hình , Sát , Kỵ tinh lại rơi vào Hãm cung , Nhược địa , thì dễ bị hình hại , yểu chiết .
-TC / MC cần gặp :
Lộc tinh . Quý tinh . Cát tinh . Phùng Sinh ( tại đất Trường sinh hoặc nơi có ngũ Hành sinh vượng ) .
Cung Miếu / Vượng .
Nếu đắc những trường hợp này thì đoán có công danh , phú quý .
-Nếu T/M chủ tinh đã Hãm lại nhập Di cung = tất chủ lưu đãng .
- T / M chủ nhập Ách cung = đa thương tật , bệnh nạn .
- Nhập Tài cung = đa tích súc tiền tài . đây chỉ là sơ lược cần xét Tài cung tốt xấu thế nào .
- Nhập Điền = nếu Điền cung Cát , điền trang vạn khoảng .
- Cư Phúc = nhàn nhã , phúc lộc hữu dư .
- Nhập Nô = bằng hữu đắc lực , có thể nhờ dựa bạn bè để khởi nghiệp.
tuy nhiên vẫn phải xét Nô tinh cát ,hung thế nào .
có Thiện , Cát tinh = tiên nan hậu dị .
có Ác tinh = bạn hữu bần bạc .
-MC tinh có tính cách tôn quý hơn TC tinh .
-Tuy nhiên cũng có thuyết cho rằng : Nam trọng Thân / TC . Nữ trọng Mệnh / MC .
b. Xoa , thoa , bôi . c. chà xát , mài, dũa .
d. trầy, trầy trụa . trầy da.
e. Giết , làm bị thương , làm tổn hại .
g. xem xét , tra xét ( 1 cách chăm chú , tỷ mỉ . )
h. Đất khách , chốn xa , tha phương .
i. ngoại quốc , người / tiếng ngoại quốc .
362/ Tử vi -Thất sát = a. được bảo vệ ( khi Tsát như là 1 vệ sĩ ) .
b. bị địch vây bủa , bao vây ( lúc cô thế ). c. Thủ đô 1 xứ ngoại quốc .
363/ TTuế -Quyền = nhà cầm quyền .
Cự -Kình/ Đà + Tuế -Quyền = chống lại nhà cầm quyền .
364/ Nô : Cự -Cơ = acm cousins .
Cự -Cơ Mão / Dậu = chùa chiền , tu viện .
365/ Cự -Cơ = tall and bushy trees.
Cơ/ Cự -Cơ -Tử = cây khô , trụi lá . Cây cối vào mùa thu .Autumn trees.
Cơ -Mộ = Autumn trees .
Hoả -Riêu = lá cây màu đỏ , vàng hoe .
Hoả -Riêu -Địa ko / Thiên Ko = lá thu rơi rụng . Trụi lá .
Cơ -Riêu + Hư -Khốc = cây trụi lá ( vào thu ) .
Cơ/ Cự -Cơ -HLộc / Ltồn -Tử = cây vào thu .
Cự -Cơ tại Mão = Rừng , rừng cây .
366/ Linh -Mộ = a. Khói , sương chiều .b. Chuông chiều .
c. điềm ứng trong giấc mơ . d. linh hồn và mộ địa .
Linh -Xương = phong linh , wind chimes .
367/ Mộ = a. cuối , già , muộn , suy , tàn , hôn ám .
b. buổi chiều , chiều tối . c. ưa chuộng , ái mộ , ham thích .
d. ngủ , giấc mơ . e. bia mộ , nấm mồ .
Kiếp -Mộ = nghĩa trang , nghĩa địa . Mộ bị thất tán .Mộ hoang .
Cự -Kiếp -Mộ = nghĩa địa .
368/ Kình = con voi , voi đứng .Tượng con voi . ngà voi . sừng tê giác .sừng các loài thú .
Kình -Phục = voi quỳ, nằm .
TTướng = con voi, con gấu .
369/ Phong cáo = a. Đỉnh , ngọn ( núi, đồi ) .b, con ong , mật ong , đá ong .
c. cây Phong , maples .d. ( cỏ hoang , cỏ dại, cây lá ) sum sê, tươi tốt , rậm rạp , um tùm , dày dặt .
e. phong chức , lên chức . Phong thưởng .
g. Màu xanh ( cây lá )
Phong cáo -Tử = cây phong vào mùa thu ,có lá sắc đỏ .
370/ Tài / Lưu Tài = Vũ -Hao = tốn tiền .
Tài = Hoả-Kiếp = tốn tiền .
Vũ -Phá = xài tiền như nước , hao tài .
Thất -Hao = mất mát , hao hụt , hao tổn ( đồ đạt, $ bạc ... )
371/ Trường sinh = a. sinh sống , nơi sinh sống , chỗ ở . b. Trường học . c. con đường dài, con phố .
d. trường thọ, tuổi thọ, thọ mệnh . e. Sinh nhật . dài . lâu dài . liên miên bất tuyệt .
Tang -Mã -Sinh = Chuyển chỗ ở .
372/ Việt = Giúp đỡ , che chở , bao bọc .
ĐVượng = to lớn , hưng thịnh , nhiều , rất nhiều .
Việt -Vượng = được giúp đỡ rất nhiều .
Vượng = chân, bàn chân .
Vũ / ( HLộc ) -Việt -Vượng = được giúp nhiều $ .
Phụ = Khôi -bật = được sự giúp đỡ của cha mẹ .
Mệnh / Hạn giáp Khôi -Việt -H Lộc = được gia đình , bè bạn giúp đỡ .
373/ Mệnh : Đà -Kỵ = khó quên , khó tha thứ, cố chấp và bảo thủ .
374/ Di/ Điền : Thất sát -LHà = a.lưu lạc tha phương .b. hay thay đổi chỗ ở .
c. ở nhờ chùa , nhà thờ .
375/ Tham -Riêu = make love .
Tham = fianceé , người tình , tình lang . Bf . Chồng.
Tham -Địa ko = Bf đang nằm lăn ra đất .
Địa ko = nền nhà , floor , mặt đất . lỗ hổng , lỗ sâu ( trên mặt đất ) .
Tử tức : Tham lang = Bf của con gái đ/sự .
Tham = Hành lang , hallway .
Hoả -Địa ko = đèn đuốc tù mù , mập mờ . Ko có đèn . Đèn tắt .
Tham -Hoả -Địa ko = đèn trong dãy hành lang tối mù .
Tham lang = chú rể . Cây cau , buồng cau .
Tham = Tìm kiếm .
Tham -Đào = tìm hoa .
376/ Bào : Âm -Xương = Mẹ Bf đang gọi .
Xương -Linh = tiếng kêu/ gọi lanh lảnh ( như chuông ) .
377/ Cơ = nhà . Lương = lương thực .
Cơ -Lương = a.có nhà cửa lương thực đầy đủ .b. Ăn chay .Thực phẩm chay , món chay .
c. Có cơ hội tốt ., may mắn .
Cơ -Lương + Xương -Khúc ( Tả -Hữu )= kẻ hiền tài mưu lược .
Cơ -Lương + Ko -Kiếp = xa nhà , mất nhà , xa gia đình . đi tu .
Cơ -Lương + Lộc -Mã = giàu có .
Cơ -Lương + Hình -Kỵ = cô đơn và tật bệnh .
Di : Cơ -Lương / Cơ -Lương + T/T / Mệnh, Hạn : Địa ko , Cơ-Lương chiếu = xa nhà , xa gia đình .
Cơ -Lương = a. xe cộ và cầu đường . Kiều lộ. c. Giao thông vận tải .
378/ Y = a. Áo , dress , áo dài . b. áo ( quần ) . Mặc quần áo . c. y phục .
d. tiếng than thở . e. Màu đen . g. vỏ , bao , bọc bên ngoài . h. viên thuốc , thuốc men .
Y tế, dược phẩm , dược liệu .
Y -Khoa = y khoa .trị bệnh bằng thuốc .
TTướng -Y = Mặc 1 chiếc áo , váy dài .
Thất -Y = vỏ gươm . bạch y .
379/ Tuyệt = a. cái đuôi.b. bất tỉnh .c. Màu tím , purple .
d. bó rơm , bó cỏ . stacks of hay . e. đi đi lại lại . đi lò cò 1 chân .g. cái khiêu ( để chống khi trượt sky )
Phục -Tuyệt = nằm núp ( or ngủ ) sau đống rơm .
ĐKo -Tuyệt = ko dứt , ko ngừng , bất đoạn .
Ltrì/ Thanh long -Tuyệt = đuôi con rồng .
Mã -Tuyệt = đuôi ngựa , đuôi xe . ngựa ,xe dừng lại .Chân ngựa .
380/ TTướng -Mã -Sinh = 1 con đường đẹp .1 dãy phố đẹp.
Mộc -TTướng = rửa mặt .
Mộc -Cái = bồn rửa tay .
Quan / Di : Mộc -Triệt = khoảng thời gian mặt trời sắp ló dạng , sắp bình minh.just before sunrise .
Thiên Phủ = Nhà Banque .
ThPhủ -Tử = 1 chi nhánh banking nhỏ . 1 nhà băng local
---------------------------------------------------------------------
Tạp luận :
Đây là nói thêm về Mệnh Vô chính diệu ( VCD ) .
Mệnh VCD có 2 cách vay mượn Chính diệu , một là dùng Chính tinh Đối cung ,đây là cách thường dùng .
Hai là lấy Thân chủ và Mệnh chủ làm Chính diệu cho lá số của mình .
Trước tiên là phải xét tính cách của Nhị tinh .
Ví như T/M chủ là Vũ khúc , Lộc tồn thì dễ có Tài lộc .
T/M chủ = Liêm , Phá = xuất thân hàn vi .
Cũng như Mệnh / Thân , Thân chủ ( TC ) và Mệnh chủ ( MC ) kỵ gặp :
-Hình , Sát , Kỵ , Hãm , Nhược . 5 trường hợp .
Nếu đa ngộ Hình , Sát , Kỵ tinh lại rơi vào Hãm cung , Nhược địa , thì dễ bị hình hại , yểu chiết .
-TC / MC cần gặp :
Lộc tinh . Quý tinh . Cát tinh . Phùng Sinh ( tại đất Trường sinh hoặc nơi có ngũ Hành sinh vượng ) .
Cung Miếu / Vượng .
Nếu đắc những trường hợp này thì đoán có công danh , phú quý .
-Nếu T/M chủ tinh đã Hãm lại nhập Di cung = tất chủ lưu đãng .
- T / M chủ nhập Ách cung = đa thương tật , bệnh nạn .
- Nhập Tài cung = đa tích súc tiền tài . đây chỉ là sơ lược cần xét Tài cung tốt xấu thế nào .
- Nhập Điền = nếu Điền cung Cát , điền trang vạn khoảng .
- Cư Phúc = nhàn nhã , phúc lộc hữu dư .
- Nhập Nô = bằng hữu đắc lực , có thể nhờ dựa bạn bè để khởi nghiệp.
tuy nhiên vẫn phải xét Nô tinh cát ,hung thế nào .
có Thiện , Cát tinh = tiên nan hậu dị .
có Ác tinh = bạn hữu bần bạc .
-MC tinh có tính cách tôn quý hơn TC tinh .
-Tuy nhiên cũng có thuyết cho rằng : Nam trọng Thân / TC . Nữ trọng Mệnh / MC .
Thứ Ba, 25 tháng 4, 2017
TVCB luận bàn phim kiếm hiệp - bác Kim Hạc

Mệnh : Liêm trinh = a virgin.
T sát = lost . Liêm -Sát = lost her virginity, trong trường hợp này Liêm -Sát = mất trinh :-)
Liêm là 1 trinh nữ , Thất sát = màu trắng . Tỉu long nữ cũng thích mặc áo màu trắng . dịu dàng và cao quý ra phết có lẽ nhờ long phượng khúc -xương ,đây là tui nói về cái phim Thần điêu cũ , phim mới anh chàng đạo diễn ba chớp nào đó đưa ra 1 cô TLN quá sức bình dung chẳng thấy cái nét cao khiết nào cả khiến người ta thất vọng ko ít ..
Dựa theo lá số khi cô ta ngoài 30 thì Thân T Phủ sẽ biến thành 1 cái bánh ú ,lại thêm Thai -Toạ , lười quá mạng Dương Quá lúc đó hơi chán nên ở đây Thân có Kình Linh Quả điếu , tính khí thoạt nóng thoạt lạnh
cô đơn trong ngôi mộ địa .
Phủ -Mộ = Cổ mộ . Lá số trước Mệnh/ Thân đều ko cư Mộ địa nên nói là ko ứng lắm.
Nô : T Dương -Tử = a young guy . ( Tử = non, nhỏ ). Hoả = người bạn cùng chung sống ( 1 ý nghĩa khác của Hoả tinh ) .
Dương -Hoả cũng có nghĩa = đau mắt , kiểu như thuỷ tinh thể bị trướng lên làm cho mắt đau .Hoặc hay gây sự tranh cãi gay gắt và vô cớ với DQúa
( vì Cự tam hợp = Thấi dương -Thiên ko -Cự -Kỵ -Hoả .( Thiên ko = vô cớ , bỗng nhiên . ), tuy nhiên vì còn có Đào Hồng -Lộc nên có lẽ ko đến nỗi nghiêm trọng .
Phu : Mã Tang Hình + Kình /Đà = cũng chỉ về thương tật
chân tay của người iu ( TTướng / T Tướng = con gấu , vì thế có những cô gái mới iu gọi Bf = Gấu . )
Quan : Trù -Pcáo = được ăn mật ong .
Cáo -Bệnh -Tuần = mật có thể chữa bệnh .
Ách cung là nói về Tuyệt tình cốc :
Âm -Cơ = a. những nàng con gái . b. nhà tăm tối , nhà dưới lòng đất .
H Bật -Tuyệt -Ko = ko có (người ) tình .
Âm -Ko -Tuyệt = tuyệt cốc thâm u .
( Địa ko = cốc , sơn cốc . Địa ko -Tuyệt = tuyệt cốc , nơi tuyệt địa ) .
Cơ -Tuyệt -Ko = Tuyệt tình cốc .
Cơ = trái Tim, tình iu .
Phép tu luyện dưỡng sinh của “Ngọc Nữ công” phái Cổ Mộ có mười hai yếu quyết chữ Thiểu là: “Thiểu tư, Thiểu niệm, Thiểu dục, Thiểu sự, Thiểu ngữ, Thiểu tiếu, Thiểu sầu, Thiểu lạc, Thiểu hỉ, Thiểu nộ, Thiểu hiếu, Thiểu ố (ít suy, ít nghĩ, ít ham muốn, ít làm việc, ít nói, ít cười, ít buồn, ít sướng, ít vui, ít giận, ít ưa thích, ít ghét bỏ); TLN bị thất tiết..
nếu Tư là tư tưởng , tưởng nhớ, tơ tưởng thì :
1/ Thiểu tư = Th Tướng -T/T .
Niệm = tạp niệm, suy nghĩ, toan tính mông lung .
2/ Thiểu niệm = Triệt -Cơ .
Dục = Dục vọng , ham muốn nói chung .
3/ Thiểu dục = Quả -MDục .
Sự : nếu Sự = sự việc xảy ra chung quanh , có khi ít hoặc ko liên quan đến mình .
4/ Thiểu sự = Thiếu âm -Phi . ( Phi = thị phi , chuyện từ đâu mang tới ) .
5/ Thiểu ngữ = Cự -T/T ./ Thiếu Dương -Cự / Đẩu -Cự .
6/ Thiểu tiếu = Thiếu âm -T. Hỷ .
7/ Thiểu sầu = Quả -Điếu / hay Thiếu âm -T Lương hoặc T Trù -Tuần ( Sầu = buồn ) .
8/ Thiểu lạc = Quả- Xương .
9/ Thiểu Hỷ = Thiếu âm -Hỷ thần .
10/ Thiểu nộ = Hoả -Tuần / Tử -Hoả .
11/ Thiểu hiếu = Tiểu hao -Tham lang ( Hiếu = ham thích , tò mò ) .
12/ Thiểu Ố = Thiếu Dương -H Kỵ . ( Ố = ghét )
*** Tuần / Triệt = giảm bớt . Giảm thiểu .
Thiếu âm/ Thiếu Dương / Đẩu / Quả = ít . Tiểu hao = nhỏ , ít .
1/ Lý Mạc Sầu: Tuyệt sắc mỹ nhân, HẬN TÌNH, lạnh lùng như băng, tàn độc, kinh rẻ đàn ông nhất là những kẻ phụ tình (Lục Triển Nguyên).
Với tuyệt kỹ là BĂNG PHÁCH NGÂN TRÂM - XÍCH LUYỆN THẦN CHƯỞNG (Nhanh - Độc - Lạnh lùng, Dứt khoát)
Đặc điểm nhận dạng: Hỏi thế gian tình là gì?! Khi xuất hiện bất cứ nơi đâu cũng hát bài này, người nghe được thì siêu phách lạc. Hehehe
À ! cũng có cái ngày mà chúng ta có thể phi thân lên mấy tầng tháp để diễn tập quyền kiếm , thế mới gọi là Kiếm tông chứ ...
Ko biết ngoài đời , trên Film trường thì ai đẹp hơn ai ,TL Nữ , Lý mạc Sầu , Lý nhã Kỳ cùng Phạm băng Băng ,,riêng PBB mà để mặt mộc
thì ..Omg !
Lạnh như băng = Mệnh n/h Thất sát , T sát nổi tiếng lạnh lùng nhưng lạnh như băng thì do Cơ-Cự ( rất lạnh , băng tuyết ).
khinh rẽ đàn ông , nhất là các anh phụ bạc = Ách cung : Tham -Bậc = chàng Tham lang đã có Gf , bồ nhí .
+ Ko -Tuyệt = a. tuyệt vọng và có cảm giác như rơi vào đáy vực . b. đối với bên Tham lang , Tuyệt -Ko = là 1 hành động phụ bạc .
Phu cung : Mã đà cô tang . Nỗi buồn cứ bám theo dai dẳng .
Phu : Lương -Mã = phiêu đãng xa xăm .
Nô cung : Đào hồng Hoả Tử = tình yêu chập chờn sắp tắt ( Tử = chết , Đào hồng tử = mối tình chôn giấu, hay đã chết đã chết . Hoả = cây đèn , vì thế mà nói chập chờn , Tử = tắt ) , lại biến thành hận ( Hoả / Linh = Hận ).
Thái dương -Kình Linh/ Hoả + kỵ = hận đàn ông .
2/ Với tuyệt kỹ là BĂNG PHÁCH NGÂN TRÂM = Băng phách = Cơ -Cự / Âm -Linh .
Cơ -Cự và Âm -Linh / Cự -Âm ( Tam hợp ) đều có nghĩa cực hàn ( băng lạnh ) nhưng phân tích sẽ có chỗ khác nhau .
Âm -Kình = a. NGÂN TRÂM .
Âm -Kình còn có nghĩa = b. 1 chưởng lực thuộc loại Âm nhu .
vì Kình thuộc kim , lại có nghĩa = cây Kim,cái dùi , lông nhím vv
Âm = ánh trăng, màu bạc ( ngân = bạc , silver ) ,
Âm là vật dụng của phái nữ , nên Âm Kình là ngân Trâm . Hoa cái cũng có nghĩa = cây Trâm .
Khi bị thượng mã phong , đàn bà dùng ngân trâm châm vào huyệt Cốc vỹ /Yêu du ? để làm anh chàng lai tỉnh
tức là dùng Âm kình để kích hoạt Dương kình ( Kình dương ) ?
Phách = Phẩy tay, vỗ , tát , vả , đánh ..
Tư thế võ công của các cô nương phải mang tính yểu địêu , vì thế Phách = phẩy tay = Kình . .
BĂNG PHÁCH NGÂN TRÂM = ÂM - CỰ -LINH - KÌNH .
3/ XÍCH LUYỆN THẦN CHƯỞNG = Linh / Hoả thuộc hành Hoả nên đều có màu Đỏ ( đỏ = Xích ) hay Vàng , Đỏ hoe
Luyện = a. sắt nung nóng . b. giải lụa trắng .
Như vậy Xích luyện có thể là thanh sắc nung nóng đỏ rực hoặc là giải lụa màu đỏ .
Như Xích luyện tiên tử = nàng tiên sử dụng vũ khí là 1 dãi lụa đào .( giang hồ TQ thấy em nào đẹp đều gọi là tiên , vì gái đẹp mà
qua lại giang hồ rất hiếm ).
Vì ở đây nói là thần chưởng , nên Xích luyện là 1 loại võ công có bàn tay nóng như lửa đốt .
Luyện = TDương Linh Kình .
T Dương thuộc Hoả , dương cương và mãnh liệt .
Chưởng = Kình -Lực . ( Kình = a. bàn tay b. chống đỡ. Lực = power . )
nên trong kiếm hiệp thường gọi là chưởng kình = lực đẩy ra từ lòng bàn tay .
Thần = Linh . Sự linh hoạt, biến hoá thần tốc của chưởng pháp .
XÍCH LUYỆN THẦN CHƯỞNG = TDƯƠNG - LINH -KÌNH -LỰC .
Cổ mộ phái nghe nói chỉ có Cửu âm chân kinh ( Cửu âm = Thái âm , đến tầng thứ 9 là cực đỉnh cho nên gọi là Thái ), như vậy loại chưởng pháp này có lẽ do người tình của sư phụ LMS truyền dạy .
Mạc bất Sầu có thể sử dụng cả 2 loại Hàn băng và Hoả luyện, 1 đằng thuộc Âm 1 đằng thuộc Dương là vì cô nàng có Thân = Âm -Dương cụ túc .
trong thân thể có 2 luồng nội lực khác nhau .
4/ Nhanh - Độc - Lạnh lùng - Dứt khoát = LINH -KỴ - LINH - KÌNH / Or Thất sát ( Mệnh N/H Thất sát .)
5/ Đặc điểm nhận dạng: Hỏi thế gian tình là gì?! Khi xuất hiện bất cứ nơi đâu
cũng hát bài này, người nghe được thì siêu phách lạc.
HỠI THẾ GIAN TÌNH LÀ GÌ? Bác ơi dịch câu này nghen Bác he he
HỠI = Y ! ( Riêu ) .
THẾ GIAN = ÂM -DƯƠNG .
TÌNH = CƠ
LÀ GÌ = THAI ( ngày xưa thư pháp ko có dấu Hỏi ) .
HỠI THẾ GIAN TÌNH LÀ GÌ ? = Y ! ÂM -DƯƠNG -CƠ -THAI .?
Tất cả lời giải đều xảy ra ở Tam hợp cung nhé !
Y / Riêu = Than ôi , Hỡi ôi ...
Thế gian = Â -D , dĩ nhiên ko ai có thể phủ nhận .
6/ Khi xuất hiện bất cứ nơi đâu cũng hát bài này, người nghe được thì siêu phách lạc. Hehehe
Di : Xương-Khúc -Mộ = trên đường thích hát .
7/ Nàng thoắt ẩn thoắt hiện không ai biết nàng ở đâu ?
Điền Phá -Suy -Tuần = nhà tan cửa nát , từ bỏ ra đi . Di : Linh Quả Khách = linh đinh trên chốn zang hồ .
Có lẽ sau cuộc tình thì nàng ko muốn lưu lại để hằng ngày phải nhìn lại những kỷ niệm cũ .
Thoắt ẩn thoắt hiện = Mệnh VCD . Điền = Phá -Tuần . Thân cư Di xứ có : Quả -Âm -Linh -Mộ = ẩn hiện như 1 oan hồn .( Âm -Linh -Mộ = hồn ma ) .
8/ Đại đệ tử đời thứ ba của phái Cổ Mộ, sư tỷ của Tiểu Long Nữ.
Cự = đại. Cự = 3 , thứ 3 .
Môn = môn phái , đồng môn .Môn nhân, đệ tử.
Khoa = Môn phái .
Cự môn = đại đệ tử đời thứ 3 của môn phái ! Chỉ dùng 1 chữ .
Nếu muốn rõ nghĩa hơn thì dùng thêm Khoa .
Cự -Cơ = Sư tỷ/ chị .
9/ HẬN TÌNH =
a. Cơ-Khốc Linh Kỵ .
Cơ -Khốc = mối tình đầu đau khổ . ( Cơ = đầu tiên ) .
b. Nô : Đào Hồng -Hoả -Tử . ( Tử = tử tâm . Cánh hồng héo úa ) .
c. T Dương Kình Linh Điếu .
Cô này tình cảm quá nặng , đến 3,4 tầng Tình hận . Chứng tỏ nàng thương cái anh họ Lục gì đó rất nhiều ,,
10/ ĐỘC HOA TÌNH - TUYỆT TÌNH CỐC!
ĐỘC HOA TÌNH = HOA( cái ) - CƠ- KỴ !
Kịch độc = Khốc -Kỵ .
-------------------------------
Thời xưa dùng chữ như Thiên lương Thiên Mã phiêu đãng vô nghi thì ngày nay cũng vậy, nhưng ta phải
điều chỉnh làm sao cho nó thích ứng với thời vụ hơn . Như TLương ngày xưa là 1 loại xe ngựa có chỗ nằm để có thể đi lâu ngày mà ít phải ghé lại sạn điếm ( là 1 restaurant có chỗ cho khách ngủ lại trên lầu ) ,
ngày nay TLương là những cỗ xe Bus có chỗ nằm hoặc là loại xe nhà có mang theo lương thực . Đại hao ngày xưa là cái túi vải bọc quần áo đồ vật linh tinh cho việc hành trình thì nay nó biến thành cái Ba lô , xách tay, va ly .vv
LMS bị chết cháy = Nô N/H Mệnh có : Hoả - Tử + ( Kiếp -Tử phù ).
Lúc sắp chết ( Lâm quan -Tử / Tử phù = Lâm tử = lâm chung ) vẫn còn ca hát vì N/H có Khúc -Xương
-------------------------------
2/ nửa đêm canh 2 trốn ra vườn sau núi luyện Ngọc Nữ tâm kinh ( dưới ánh trăng ,hoa lá ,suối nước ) ,quan tài đá
Nửa đêm = Thái âm cư Tý / Ngọ . ( như Ngọ dạ lan hoa / của tác giả Cổ Long / = loài lan khai hoa vào midnight ). Âm = ban đêm .
Âm cư Tý = khuya , nửa đêm .
Vì thế nên Đồng -Âm cư Tý mới gọi là Thuỷ đăng Quế ngạc = Sương đọng cành Quế . Thiên đồng thuộc Thuỷ , là loại nước tinh khiết kết tủa lại khi gặp tiết trời giá lạnh ,
vì nửa khuya thì trời thường lạnh . Thái âm = mặt trăng = quế trì . Mấy ông thi sĩ Tàu tưởng tượng mặt trăng là cái ao của Hoàng cung ( Quế trì ), khoảng đen trên mặt trăng là con thiềm thừ , con thỏ hay là bóng cây Quế nên mới có cái từ cành Quế ! ,
thực ra Quế ngạc là đài hoa / cánh hoa Quế thì đúng hơn .
Nhưng tại sao sương đọng cành Quế lại là Quý cách ?
là vì nó hiếm , lấy bao nhiêu đài hoa Quế mới nấu được 1 bình trà Quế hương vào buổi sáng ?
vả lại đây là hoa viên của vườn Thượng uyển ( Ngọ cung có Đồng -Âm + Đào -Hồng / Tý cung là vườn T.U ở phía đối diện cung Vua ) chứ đâu phải của bá tánh ,
Đồng -Âm ở đây còn có nghĩa là Hằng Nga , Queen hay là Công chúa đấy ( thuộc giới Quý tộc ).
Âm cư Ngọ cũng là nửa đêm , vì chữ Hán gọi nửa đêm = Ngọ dạ .
Trốn = Đào hoa . Chữ Đào = trốn / escape này thường để chỉ cho sự trốn chạy của những cặp nam nữ tư thông ( iu nhau ) .Nhưng cũng có những trường hợp Tv lạm dụng
chữ này nếu trong Cung đó ko có
Tinh tú nào khác để diễn tả 1 cuộc trốn thoát . Cũng đừng vội phản bác hoặc mai mỉa khi ta chưa hiểu rõ
vì sao Đào hoa lại là trốn chạy .
Đăng = hơi nước từ ao Quế trì cũng như trong hoa viên ( vườn Thượng uyển ) bốc lên và đọng lại nên gọi là đăng , tức ko phải từ trên trời rơi xuống .
Vườn = Cung viên . 1 cung thường được coi là cái vườn ( viên ) , như Bào cung thường được hình dung là vườn sau , vì ở phía sau của Mệnh viên .
Vườn Hoa = cung có Đào -Hồng hoặc Hoa cái .
Sau núi = Tỵ cung là núi ( đối xứng là Hợi cung = Biển ) , Ngọ gần Tỵ cung nên gọi là sau núi, ngày xưa 1 số kinh thành có địa hình 1 mặt dựa núi 3 mặt kia có sông ( hoặc sông đào ) bao quanh để dễ bề phòng thủ .
Luyện tập = Vũ -Tham . Vũ = võ học . Tham = tham cứu , nghiên cứu .
Ngọc nữ tâm kinh :
Đồng -Âm = ngọc nữ .
vì Đồng âm là 1 cô gái còn virgin ,ý nói trong trắng chưa có .. tỳ vết ! nếu ko gọi là ngọc nữ thì gọi là gì ?
Với lại Nguyệt = Châu báu , ngọc ngà . Đây là lý do có câu Phú :
Nguyệt tại Hợi cung , Minh châu xuất hải .Tu cần Quyền , Kỵ , Khúc , Xương .vv
Minh châu = a brilliant pearl .
Tâm = Cơ .
Lương tâm , lòng tốt = Cơ -Lương .
Kinh = Thiên ko .
Ngọc nữ tâm kinh = Âm -Đồng + Cơ -Ko .